Học nghề kế toán ở đâu tốt nhất

0 Tải sản cố định chưa sử dụng có được trích khấu hao?




Tải sản cố định Không sử dụng có được trích khấu hao? Hướng dẫn cách hạch toán trích khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng. Khoản chi phí khấu hao của TSCĐ chưa sử dụng có được trừ khi tính thuế TNDN. Kế toán Hà Nội xin giải đáp các vướng mắc đó:


1. Tải sản chưa sử dụng  vẫn Phải trích khấu hao:

Theo Khoản 1 điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định:

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai quan dong da
1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

Như vậy: Không hề nói đến việc TSCĐ chưa sử dụng thì KHÔNG phải trích khấu hao.

Kết luận: TSCĐ dù chưa sử dụng hay đang sử dụng thì đều phải trích khấu hao (Khi ghi tăng TSCĐ là phải trích khấu hao) => Nhưng khoản chi phí khấu hao đó có được đưa vào Chi phí khi tính thuế TNDN hay không, mời các bạn đọc tiếp phần dưới.

2. Chi phí khấu hao TSCĐ chưa sử dụng Không được trừ khi tính thuế TNDN:

Theo khoản 1 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

“Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành Tại đồng nai
Theo khoản 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”

KẾT LUẬN
- Khi DN ghi tăng TSCĐ (Dù chưa sử dụng) thì vẫn phải tính và trích khấu hao theo quy định -> Nhưng khoản chi phí khấu hao này sẽ KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

-> Tức là: Các bạn vẫn cứ hạch toán trích khấu hao như bình thường. Cuối năm khi lập Tờ khai Quyết toán thuế TDNN thì các bạn nhập số chi phí đó vào Chỉ tiêu B4.

VD: Tháng 11/2017 Công ty kế toán Thiên Ưng mua 1 máy Photo trị giá 120.000.000, mua về cho bộ phận văn phòng (Quản lý) sử dụng.
- Nhưng đến tháng 1/2018 Công ty mới đưa vào sử dụng. Công ty lựa chọn trích khấu hao 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 45 là từ 7 – 15 năm) và lựa chọn phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Cách tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng:

- Mức trích khấu hao hàng năm = 120.000.000 / 10 = 12.000.000/năm
- Mức trích khấu hao hàng tháng = 12.000.000/12 = 1.000.000/tháng.

Cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ.

- Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 11/2017:
Nợ 642: 1.000.000 (Vì dùng cho bộ phận quản lý)
         Có TK 2141: 1.000.000

- Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 12/2017:
Nợ 642: 1.000.000
         Có TK 2141: 1.000.000

-> Vì khoản chi phí khấu hao trên KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nên: Khi lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN các bạn nhập số chi phí khấu trên (2.000.000) vào chỉ tiêu B4.
trích khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng



dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện cần giờ
"- Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu."
[Read More...]


0 Quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiên liệu



Hướng dẫn cách xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa để đưa vào chi phí theo Thông tư 96/2015/TT-BTC


Theo Công văn 63772/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 25/09/2017 gửi Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính:

Về xây dựng định mức nguyên vật liệu:

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Tại Điều 4 quy định sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Địa chỉ học kế toán Tại tiền giang
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.”
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà nội
+ Tại Điều 14 quy định về hiệu lực thi hành.

Căn cứ quy định trên:

Kể từ ngày 6/8/2015 theo Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp không phải tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh vào đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm. Các khoản chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 nêu trên đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp Công ty độc giả sử dụng các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được Nhà nước ban hành định mức thì phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Khoản 2.3 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 nêu trên.


Lớp học kế toán thực hành tại Thanh Xuân Tham khảo thêm Câu hỏi:
- Kính gửi Quý Bộ! Tôi đã được tham khảo Công văn 2512/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành. Trong đó có điều khoản quy định đến khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là "Bỏ quy định về việc đơn vị tự ban hành quyết định định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính mà được áp dụng theo quy định của Nhà Nước"
- Vậy cho tôi hỏi văn bản và danh mục quy định của Nhà Nước ban hành cho định mức tiêu hao nguyên - nhiên vật liệu này như thế nào ạ? Kính mong quý bộ giải đáp, hướng dẫn thêm. Trân trọng cảm ơn!
[Read More...]


0 Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2018



Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2017 - 2018 đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Những người được đăng ký người phụ thuộc, thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.


Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế


- Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính: Hướng dẫn trình tự đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Bước 1: Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:

(1.1) Đăng ký Người phụ thuộc lần đầu:

a. Nếu là cá nhân tự đăng ký với Cơ quan thuế:

+ Hồ sơ gồm có:
 thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh Mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Bản sao CMDN hoặc Thẻ căn cước, hoặc Giấy khai sinh, hộ chiếu còn hiệu lực (Ko cần Công chứng)
- Ngoài ra cần có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, theo từng trường hợp cụ thể như bên dưới.

+ Nơi nộp hồ sơ:
- Chi cục thuế nơi Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm nơi cá nhân cư trú.
- Nếu cá nhân đang tính giảm trừ bản thân tại DN nào thì nộp cho Chi cục thuế quản lý DN đó
- Nếu cá nhân thay đổi nơi làm việc thì nộp cho Chi cục thuế quản lý DN cuối cùng làm việc.


b. Nếu Doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên:

Chú ý: Nếu bạn là kế toán DN muốn đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên của công ty thì làm theo hướng dẫn tại đây:

 Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh


(1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

- Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc -> Người nộp thuế, Doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung và đăng ký với cơ quan thuế.

VD: Vợ Chồng anh chị A có 1 người con là B.
- Tháng 1/2018 Chị vợ đã đăng ký người con B là người phụ thuộc tại Công ty C.
- Nhưng đến tháng 10/2018 lại muốn chuyển người phụ thuộc (Người con B) cho Chồng tại Công ty D.
Trình tự như sau:

- Tháng 1/2018 Công ty C đăng ký cho chị Vợ: Trên Tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> Nhập vào "Phần I. Đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc" (Vì là đăng ký lần đầu, chưa có MST nên nhập vào đây) -> Trên cột "Thời gian tính giảm trừ" thì ghi như sau: "Từ tháng: 01/2018 - "Đến tháng": Để trống (Vì thời điểm này chưa biết là sẽ đăng ký giảm trừ đến khi nào.

- Đến tháng 10/2018 muốn chuyển cho người Chồng thì Công ty C (Công ty Vợ) phải báo giảm người phụ thuộc. -> Trên bảng Tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> Nhập vào "Phần II. Đăng ký thay đổi về người phụ thuộc" (Vì người con đã có MST người phụ thuộc, nên phải nhập vào Phần II" -> Trên cột "Thời gian tính giảm trừ" - "Từ tháng - Đến tháng" thì ghi: 01/2018 - 10/2018.

-> Sau khi bên Công ty vợ đã báo giảm -> Thì công ty bên Chồng mới báo tăng được, cụ thể như sau:
- Trên bảng Tổng hợp người đăng ký phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> Nhập vào "Phần II. Đăng ký thay đổi về người phụ thuộc" (Vì người con đã có MST người phụ thuộc, nên phải nhập vào Phần II -> "Trên cột "Thời gian tính giảm trừ" - "Từ tháng thì ghi: 11/2018 - "Đến tháng" để trống (vì chưa biết người Chồng định đăng ký giảm trừ đến bao giờ. Khi muốn chuyển thì lại báo giảm sau.)


Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc:

“Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.”
(Theo khoản 5 điều 6 Thông tư 95/2016/TT- BTC)

VD: DN bạn dự định nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2017 vào ngày 30/3/2018 -> Như vậy hạn nộp hồ sơ đăng ký MST cho người phụ thuộc chậm nhất là ngày 20/3/2018.

"Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: Anh ruột, chị ruột, em ruột, Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Cháu ruột…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó."
(Theo Công văn 801/TCT- TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC)
-------------------------------------------------------

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 285/06/2016 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

Địa chỉ học kế toán Tại nam định
Ví dụ: Giả sử tháng 3/2017 bà A sinh con, tháng 8/2017 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2017 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán bà A được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2017 đến hết tháng 12/2017 mà không phải đăng ký lại.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2017 bà A sinh con, tháng 8/2017 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu "thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2017 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2017 thì bà A phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện ủy quyền quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế.

Chú ý:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế
(Theo khoản 1, điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC)



Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

(2.1) Nếu là cá nhân tự đăng ký với cơ quan thuế:
- Thì sẽ chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để nộp cùng lúc khi đăng ký Người phụ thuộc.

(2.2) Nếu là Doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên:
- Thì cá nhân sẽ nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho Doanh nghiệp -> DN có trách nhiệm lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế thanh kiểm tra.
- Thời hạn cá nhân nộp hồ sơ cho DN là trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp Tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc)
- Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Bước 3: Chuẩn bị Hồ sơ chứng minh Người phụ thuộc:

(3.1) Người phụ thuộc là con:
- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
    + Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2018 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2018.
    + Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
    + Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cụ thể như sau:
- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
    + Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
    + Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con đang theo học tại các bậc học hồ sơ chứng minh gồm:
    + Bản chụp Giấy khai sinh.
    + Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

(3.2) Người phụ thuộc là Vợ hoặc Chồng của người nộp thuế:
- Điều kiện để đăng ký Vợ hoặc Chồng là người phụ thuộc:
+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
         - Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)
         - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai thanh xuan
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

(3.3) Người phụ thuộc là: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế
- Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc:
+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
         - Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)
         - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

(3.4) Người phụ thuộc là: Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

- Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc:
+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
         - Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)
         - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

dich vu ke toan thue tron goi tai quan thu duc
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có). -> Mẫu 09/XN-NPT-TNCN ban hành theo Thông tư 92
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

(3.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách hạch toán thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ:



Hướng dẫn cách hạch toán thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ:

1. Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a. Hạc toán thuế GTGT được khấu trừ - Đầu vào:
- Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán hạch toán:
Nợ TK 156, 152,153, 211, 642, 142, 242... : giá chưa thuế
Địa chỉ học kế toán Tại nam định
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
         Có TK 111, 112, 331.. : số tiền phải trả nhà cung cấp.
Chú ý: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (theo TT219/2013/TT-BTC)
Xem thêm: Điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gi tăng


b. Hạc toán thuế GTGT phải nộp - Đầu ra:hạch toán thuế gtgt phải nộp - được khấu trừ
- Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, kế toán hạch toán:
Nợ các TK 111, 112, 131.. Tổng giá thanh toán
     Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
     Có TK 511 - Doanh thu chưa có thuế

c. Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra , kế toán hạch toán:
trung tâm dạy kế toán tại nam định
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
      Có TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Nếu 1331 > 3331: tức là đầu vào lớn hơn đầu ra nên kế toán được chuyển số dư của 1331 sang kỳ sau để khấu trừ tiếp.
+ Nếu 1331 < 3331 : tức là đầu vào nhỏ hơn đầu ra nên kế toán phải nộp số tiền thuế chênh lệch này vào NSNN.
Khi nộp kế toán hạch toán:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
      Có TK 111, 112
2. Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
a. Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản đầu vào:
- Đối với công ty kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ và không được hạch toán vào tài khoản 133 ( cho dù có mua hàng ở công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là trên hóa đơn có thuế GTGT). Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư­, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
Nợ 156, 152, 153, 642... Tổng thanh toán
    Có 111, 112, 331.. Tổng số tiền phải trả
b. Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, kế toán hạch toán:
 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
     Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
      Có các TK 111, 112,. . .
Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận long biên
[Read More...]


0 Những khó khăn trong việc áp dụng hóa đơn điện tử



Bên cạnh những lợi ích to lớn mà hóa đơn điện tử mang lại thì các doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn trong việc áp dụng hóa đơn điện tử khi sử dụng. Những khó khăn đó là gì? Và các doanh nghiệp cần làm gì để khắc phục những khó khăn khi sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

1. Những khó khăn trong việc áp dụng hóa đơn điện tử

- Lợi ích áp dụng hóa đơn điện tử là rất rõ nhưng hiện tại chi phí áp dụng vẫn cao hơn nhiều so với việc DN tự in hóa đơn, đó là lý do đầu tiên DN không lựa chọn.

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
- Bên cạnh đó, hóa đơn trong nhận thức của đại bộ phận người dân Việt Nam vẫn là chứng từ giấy, hóa đơn điện tử chưa được nhiều người biết đến và sử dụng nên khi mới áp dụng, các DN thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải thích cho khách hàng hiểu thế nào là hóa đơn điện tử và tính pháp lý của hóa đơn này.

- Việc áp dụng hóa đơn điện tử rất cần một hạ tầng kỹ thuật tốt, tuy nhiên không phải DN nào cũng sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu về mặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin - viễn thông. Không có nhiều DN cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử có đủ quy mô và năng lực cung cấp dịch vụ trên phạm vi rộng, từ các thành phố lớn tới địa bàn huyện, xã...

- Các DN nhỏ và vừa thường chậm trong việc tiếp cận công nghệ, ngại thay đổi. Mặc dù đã biết ưu điểm của hóa đơn điện tử nhưng nhiều DN do số lượng sử dụng không nhiều và số lượng hóa đơn giấy in còn rất nhiều trong kho nên vẫn còn đang “nghe ngóng” lộ trình chuyển đổi theo yêu cầu của cơ quan thuế. Hiện giờ thói quen sử dụng tiền mặt của người dân cũng là một hạn chế, dẫn tới hóa đơn điện tử “chậm” được áp dụng và triển khai trên quy mô lớn.

- Để có đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, một trong những điều kiện mà các DN phải có được chính là hệ thống máy móc và trang thiết bị đảm bảo cho việc vận hành và sử dụng hóa đơn này. Ngoài ra, còn phải có một hệ thống nhân lực với trình độ cao để có thể sử dụng. Đó là chưa kể đến sự phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc khi có sự cố mắt điện hay hệ thống lỗi, hoặc mất tín hiệu internet thì các DN sẽ gặp vấn đề với loại hình hóa đơn này. Như vậy, việc chậm trễ trong việc xuất hàng hóa và ảnh hưởng tới công việc kinh doanh là điều rất dễ xảy ra.

- Khi sử dụng hóa đơn điện tử sẽ dẫn đến nhiều vấn đề mà DN chưa biết cách xử lý, đặc biệt, đối với ngành nghề chuyên về vận chuyển. Khi vận chuyển hàng hóa phải có hóa đơn để trình cơ quan chức năng kiểm tra trên đường, như vậy khi dùng hóa đơn điện tử, DN không biết lấy hóa đơn nào để xuất trình. Đó là chưa kể các chi phí xác nhận, photo các hóa đơn chứng từ khi đối tác yêu cầu hóa đơn giấy rất mất thời gian.

- Ngoài ra, theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, điều kiện để thực hiện giao dịch điện tử khắt khe và phức tạp hơn nên việc triển khai chậm hơn. Hóa đơn điện tử chạy bằng phần mềm phải có chứng thư kĩ thuật số, hạ tầng ngành Viễn thông cũng như các điều kiện khác từ phía các DN, như phải kết nối cơ quan thuế và cơ quan liên quan thì mới có thể sử dụng.

Đặc biệt, khi sử dụng phần mềm hoá đơn điện tử, bản thân các DN không chỉ liên kết với mỗi cơ quan thuế mà với ngân hàng, người mua, người bán. Các ngân hàng có thể thực hiện hoá đơn điện tử nhưng với người mua, người bán thì vẫn còn quá khó, khiến cho việc triển khai thực hiện phần mềm hóa đơn điện tử diễn ra chậm. Thêm vào đó, các nhà cung cấp dịch vụ phần mềm, các nhà mạng chưa đáp ứng điều kiện, bảo đảm cho hoạt động hóa đơn điện tử.
2. Những biện pháp khắc phục những khó khăn khi sử dụng hóa đơn điện tử


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đống đa
a) Nhà nước cần có một lộ trình về hóa đơn điện tử rõ ràng để các DN có thể chủ động nắm bắt rõ ràng

Thứ nhất, để việc áp dụng hóa đơn điện tử không gây quá nhiều khó khăn đến DN, cần có lộ trình thay đổi dài hơi. Nhiều DN chưa có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và cũng chưa được hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện loại hóa đơn điện tử, chưa nắm rõ thông tin về cách xử lý những tình huống phát sinh đối với hóa đơn điện tử mà đã phải áp dụng ngay thì DN sẽ gặp rất nhiều trở ngại. Chính vì thế, khi tiến hành áp dụng sử dụng loại hóa đơn này, Nhà nước cần có một lộ trình để các DN có thể chuẩn bị một cách đầy đủ và chủ động hơn.

Mặc dù có nhiều lợi ích khi sử dụng hình thức hóa đơn điện tử nhưng những bất cập được các DN đưa ra cũng là điều mà cơ quan chức năng cần xem xét để có hướng giải quyết phù hợp, giúp việc sử dụng hóa đơn điện tử trở thành một giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của DN trong thời kỳ hiện đại hóa. Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế cần đẩy mạnh tuyên truyền về hành lang pháp lý và lợi ích của việc phát hành hóa đơn điện tử, để các DN hiểu rõ được những lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử và triển khai thực hiện sớm loại hình dịch vụ này.

b) Doanh nghiệp cần sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử phù hợp

Thứ hai, thực tế việc các DN muốn triển khai thuận lợi hóa đơn điện tử thường thông qua các công ty tư vấn. Không có một DN nào đủ sức làm phần mềm riêng cho mình vì chi phí rất tốn kém. Hiện có 15 nhà cung cấp phần mềm giao dịch điện tử, trong đó ưu thế hiện đang thuộc về các công ty liên doanh đối tác với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC).

Tiêu chuẩn của các giao dịch điện tử cũng như phần mềm hóa đơn đó là phải đảm bảo yêu cầu liên thông tích hợp, duy nhất, bảo mật và có khả năng phát triển. Số lượng DN cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử như thế mới chỉ đáp ứng 60% nhu cầu thị trường, do đó vấn đề làm sao lựa chọn nhà cung cấp hiệu quả là một câu hỏi không nhỏ đối với các DN.

Vì vậy, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế cần khuyến khích công ty tư vấn cạnh tranh để đưa ra giải pháp tốt nhất cho các DN lựa chọn. Có thể hướng dẫn các DN thông qua thẩm định của mình về các công ty tư vấn, những công ty có ưu nhược điểm nào và công khai cho DN.

c) Chủ doanh nghiệp cũng như kế toán cần trang bị những hiểu biết về công nghệ hóa đơn điện tử

Thứ ba, đối với các DN, để có thể sử dụng tốt công nghệ về hóa đơn điện tử, DN cần chuẩn bị cho kế toán những hiểu biết về hóa đơn điện tử, có phần mềm hóa đơn điện tử, có đường truyền công nghệ thông tin, thiết kế, lựa chọn hóa đơn điện tử phù hợp, đăng ký nhà tư vấn...

Chủ DN cũng cần trang bị kiến thức về công nghệ thông tin và thường xuyên kiểm tra tình hình phát hành hóa đơn để phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra. Trong thời gian đầu DN nên sử dụng dịch vụ của các công ty kế toán hoặc các đại lý thuế chuyên nghiệp.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàn kiếm
Việc chuyển đổi từ giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là yêu cấu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện đại, minh bạch. Tuy nhiên, để hóa đơn điện tử trở nên phổ cập thì cần rất nhiều nỗ lực của cơ quan quản lý, của DN cung cấp dịch vụ để thay đổi nhận thức, tư duy của người dân và cộng đồng DN Việt Nam.


[Read More...]


0 Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018




Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018 qua mạng chi tiết: Thủ tục hồ sơ đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc lưu tại DN...theo quy định tại Thông tư 111, Thông tư 92, Thông tư 95/2016/TT-BTC.

Trước khi làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc các bạn cần chú ý các vấn đề sau:

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. (Nếu người nộp thuế chưa có MST thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc)

- Khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
(Theo điểm c.2, khoản 1, điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

“i. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”


I. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế:

Theo khoản 5 điều 6 Thông tư 95/2016/TT- BTC ngày 28/6/2016 (có hiệu lực từ ngày từ ngày 12/8/2016):

“5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.”

VD: DN bạn dự định nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2017 vào ngày 31/3/2018 -> Như vậy hạn nộp hồ sơ đăng ký MST cho người phụ thuộc chậm nhất là ngày 21/3/2018.

Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: Anh ruột, chị ruột, em ruột, Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Cháu ruột…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
(Theo Công văn 801/TCT- TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện bắc ninh
II. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:
Theo khoản 10 điều 7 Thông tư 95/2016/TT- BTC quy định về: Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, cụ thể như sau:

1) Nếu là Cá nhân đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế:

- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh Mẫu 20-ĐK-TCT theo Thông tư 95/2016/TT-BTC.
Tải về tại đây: Mẫu 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực, Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực.

2) Nếu là DN đăng ký người phụ thuộc cho nhân viên:

Bước 1: Cá nhân nộp các mẫu sau cho Doanh nghiệp:

- Cá nhân gửi văn bản ủy quyền cho DN.
- Giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực, Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực cho DN.
- Hồ sơ chứng minh người phu thuộc thì các bạn làm theo như mục II bên dưới.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp Mẫu 20-ĐKT-TH-TCT qua mạng:

- Doanh nghiệp tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc.
- Gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc mẫu 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95 (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, 2 cách cụ thể như sau:

a) Nếu DN bạn nộp Mẫu 20-ĐK-TH-NPT trực tiếp thì tải mẫu về tại đây:

Mẫu 20-ĐK-TH-NPT tờ khai tổng hợp đăng ký người phụ thuộc


b) Nếu DN bạn nộp Mẫu 02TH qua mạng, thì trình tự các bạn làm theo hướng dẫn bên dưới nhé:

Chú ý: Các bạn có thể làm Mẫu 02TH trên phần mềm HTKK và phần mềm QTTNCN 3.3.1, chi tiết như sau:

Cách 1: Làm mẫu 02TH trên phần mềm HTKK:

1.1. Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK -> "Kê khai" -> "Quyết toán thuế thu nhập cá nhân" ->  "Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh", như hình bên dưới:
dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan long bien
cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

1.2. Tiếp đó các bạn chọn: "Năm" -> "Lần đăng ký" -> "Đồng ý"
- Tiếp đó mành hình sẽ xuất hiện như hình dưới và các bạn điền các thông tin vào:

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

VD 1: Nhân viên Nguyễn văn A đăng ký giảm trừ cho con là Nguyên văn B từ tháng 9/2017. (Con Nguyễn văn B chưa có MST người phụ thuộc, chưa được ai đăng ký giảm trừ)
-> Trường hợp này thì nhập vào Phần I -> Mục "Thời gian tính giảm trừ" "Từ tháng" ghi: 9/2017 -> "Đến tháng" ghi: Để trống

VD 2: Nhân viên Nguyễn văn C đăng ký giảm cho con là Nguyễn văn D từ tháng 9/2017. Nhưng con Nguyễn văn D được mẹ đăng ký giảm trừ ở 1 công ty khác từ tháng 3/2017.
-> Trường hợp này đăng ký như sau:

Bước 1: Yêu cầu bên Công ty Mẹ đang đăng ký giảm trừ phải báo giảm, cụ thể như sau: Nhập thông tin của người mẹ và Con Nguyễn văn D vào Phần II  -> Mục "Thời gian tính giảm trừ" "Từ tháng" ghi: 3/2017. "Đến tháng" ghi: 8/2017

Bước 2: Bên Công ty Bố Nguyễn văn C: Nhập thông tin của người Bố và Con Nguyễn văn D vào Phần II  -> Mục "Thời gian tính giảm trừ" "Từ tháng" ghi: 9/2017. "Đến tháng" ghi: Để trống.

Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh người phụ thuộc” (01/01/năm sinh)


Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Ví dụ 3: Giả sử tháng 3/2017 bà K sinh con, tháng 8/2017 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2017 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán bà K được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2017 đến hết tháng 12/2017 mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ 4: Giả sử tháng 3/2017 bà K sinh con, tháng 8/2017 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2017 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2017 thì bà K phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN.
Địa chỉ học kế toán Tại tphcm
CHÚ Ý:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế
Theo khoản 1, điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC


1.3. Sau khi đã nhập xong thông tin, các bạn ấn "kiểm tra" -> Kết xuất XML", cách nộp tờ khai qua mạng, các bạn xem chi tiết bên dưới nhé!

CÁCH 2: Làm mẫu 02TH trên phần mềm QTTNCN 3.3.1

- Phần mềm QTTNCN 3.3.1 là phần mềm đăng ký MST cá nhân, quyết toán thuế TNCN, các bạn có thể tải về tại đây: Phần mềm QTTNCN 3.3.1

2.1. Sau khi cài đặt, các bạn bật phần mềm QTTNCN 3.3.1 lên vào click vào "Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh", như hình dưới:

thủ tục đăng ký người phụ thuộc

2.2. Tiếp đó các bạn nhập thông tin như sau:

hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

2.3. Tiếp đó các bạn nhập thông tin của người đăng ký giảm trừ gia cảnh như: Họ tên, MST, người phụ thuộc ...Các bạn làm theo hướng dẫn như phần Cách 1 bên trên nhé (Mẫu 02TH trên phần mềm HTKK và trên QTNCN 3.3.1 đều giống nhau)


BƯỚC 3: Nộp Mẫu 02TH qua mạng:

- Các bạn có thể nộp Mẫu 02TH qua 2 website là: nhantokhai.gdt.gov.vn (kekhaithue.gdt.gov.vn) hoặc thuedientu.gdt.gov.vn (trước đây là: tncnonline.com.vn). cụ thể như sau:

Cách 1. Nộp mẫu 02TH qua tncnonline.com.vn:

1.1/ Truy cập vào webstite tncnonline.com.vn -> Người phụ thuộc:
cách đăng ký người phụ thuộc

1.2/ Tiếp đó các bạn chọn mục: Tổ chức, cá nhân:


1.3/ Sau khi đăng nhập xong thông tin các bạn tiến hành gửi file:
- Mục: File dữ liệu -> Các bạn trọn file 02TH mà các bạn vừa kết xuất XML.


=> Sau khi nộp xong, các bạn bấm vào mục "Tra cứu file" để xem đã nộp thành công chưa. Nếu nộp thành công rồi -> Các bạn phải in 2 bản cứng để đi nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế nhé.
- Các bạn đợi từ 2 - 7 ngày để kiểm tra kết quả (Cách kiểm tra xem phần 2 bên dưới nhé)


Cách 2. Nộp mẫu 02TH qua nhantokhai.gdt.gov.vn:

2.1/ Truy cập vào webstite nhantokhai.gdt.gov.vn -> Đăng nhập -> Tài khoản:


2.2/ Tiếp đó chọn tìm tới phần: 16TH - Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -> tích chọn vào ô vuông


2.3/ Kéo chuột xuống dưới để chọn: Tiếp tục:


2.4/ Tiếp đó các bạn ấn: Chấp nhận


-> Sau khi đăng ký xong thì các bạn có thể nộp mẫu 02TH qua mạng được rồi.

=> Tiếp đó: Các tiến hành nộp mẫu 02TH qua mạng, các bạn nộp giống như việc nộp tờ khai thuế GTGT...nhé. Vào phần: NỘP TỜ KHAI ->  Tải tờ khai...


BƯỚC 4: Các bạn in bản cứng Mẫu 02TH vừa nộp qua mạng -> Rồi đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

Chú ý: Khi nộp Mẫu 02TH qua mạng:
- Nếu các bạn nộp Mẫu 02TH qua: tncnonline.com.vn thì phải gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.
       +) Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.

- Nếu các bạn nộp mẫu 02TH qua: nhantokhai.gdt.gov.vn, kekhaithue.gdt.gov.vn thì Không cần phải nộp bản cứng.

Ngoài ra: DN cũng phải kết xuất dạng Excel để lưu tại DN nhé.


-> Như vậy là các bạn đã nộp xong, các bạn đợi từ 2 - 7 ngày để kiểm tra kết quả như sau:


III. Cách tra cứu kết quả MST người phụ thuộc:

Cách 1:Nếu nộp trên trang: tncnonline.com.vn

3.1/ Vào mục: Người phụ thuộc -> Tổ chức, cá nhân:



3.2/ Sau khi điền đầy đủ thông tin ở phần trên, các bạn chọn mục: Tra cứu file -> Các bạn sẽ nhìn thấy trạng thái và đã được cấp hay chưa cấp:




CÁCH 2: Nếu nộp trên trang: nhantokhai.gdt.gov.vn:

3.3/ Vào mục: Tra cứu -> Lựa chọn thông báo:



3.4/ Bấm tải về để kiểm tra:



Như vậy là các bạn đã đăng ký song MST cho người phụ thuộc.


Điều chỉnh trường hợp thông tin sai, không được cấp MST:

- Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công Tổ chức trả thu nhập yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau:

     + Lỗi do thông tin kê khai sai: Doanh nghiệp kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin.

     + Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sinh của NPT: Doanh nghiệp thông báo với người lao động thực hiện việc xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/ Giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp cấp MST cho NNT trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh).

     + Trùng thời gian giảm trừ NPT: Doanh nghiệp hướng dẫn Người nộp thuế thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ của lần đăng ký hiện tại.

Một số trường hợp các bạn cần chú ý:
- Nếu người phụ thuộc không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng NNT hoặc người phụ thuộc không sống cùng NNT nhưng NNT phải trực tiếp nuôi dưỡng thì Cá nhân phải nộp thêm mẫu sau cho Doanh nghiệp: Mẫu 09/XN-NPT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

IV. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:

Chi tiết các bạn tại đây: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

a. Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

- Người nộp thuế Nộp cho DN. -> DN phải có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

b. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

- Nếu quá thời hạn trên mà NNT không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Chú ý: Khi Người nộp thuế (cá nhân) thay đổi nơi làm việc thì phải đăng ký NPT lại từ đầu nhé.
[Read More...]


0 Cách xử lý khi mất hoá đơn giá trị gia tăng - Mức phạt




1. Cách xử lý khi mất hóa đơn GTGT.

- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo Mẫu số: BC21/AC về việc mất và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
(mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/3/2014 chính thức có hiệu lực ngày 1/6/2014) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

- Mẫu báo cáo mất hóa đơn GTGT:
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận hà đông
Mẫu báo cáo mất cháy hòng hóa đơn BC21/AC

Chú ý:
+ Mẫu báo cáo BC21/AC này trên phần mềm Hỗ trợ kê khai có ở mục "Hóa Đơn"
Nếu bị mất hóa đơn các bạn có thể làm trực tiếp trên phần mềm HTKK và gửi qua mạng.
+ Nếu nộp mẫu này chậm quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo mất BC21/AC (5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn) sẽ bị xử phạt về việc nộp chậm thông báo theo Khoản 7 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC.

Xử lý trường hợp mất hóa đơn liên 2:

- Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì tiến hành xử lý như sau:
+ Bên nào làm mất thì bên đó làm thông báo BC21/AC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
+ Người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản.
+ Người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất hoá đơn.
(Theo điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
2. Các mức phạt khi làm mất hóa đơn GTGT.

  Kể từ ngày 01/08/2016 theo điều 3 của Nghị định 49/2016/NĐ-CP Sửa đổi các mức xử phạt về hóa đơn mới nhất hiện nay như sau:
Do bên bán làm mất: Liên 2
 Phạt tiền từ 4 - 8 triệu (dù là đã lập hay chưa lập)
(Theo khoản 4 điều 3 của Nghị định 49/2016/NĐ-CP)
Do bên mua làm mất: bên mua thì chỉ có thể làm mất liên 2 - Đầu vào
Phạt từ 4 - 8 triệu (Theo khoản 6 điều 3 của Nghị định 49/2016/NĐ-CP)
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo
Địa chỉ học kế toán Tại hải phòng
Chú ý :Trường hợp mất hoá đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hoá đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.

Khi xác định số tiền phạt làm mất hóa đơn kế toán cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn thì không bị phạt.
- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán. (phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng - theo điều 12 - Nghị định 105/2013/NĐ-CP - Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán - HL: 1/12/2013). (Nếu làm mất liên 1 hoặc liên 3 thì doanh nghiệp cũng bị xử phạt theo quy định của NĐ 105 này. Chi tiết các bạn xem tại đây: Xử lý mất hóa đơn đầu ra Liên 1 + liên 3).

- Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
- Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo. ( không mất tiền)
- Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
(Tại điều 3 của TT 10/2014/TT-BTC Có quy định về nguyên tắc xử phạt là xử phạt theo hành vi ( số lần làm mất) chứ không xử phạt theo số lượng hóa đơn bị mất)

Công ty đào tạo kế toán Thiên Ưng chia sẻ
Một vài tình huống liên quan đến việc mất hóa đơn mà các bạn hay quan tâm
1. Mất hóa đơn lập sai đã hủy bỏ chỉ bị phạt cảnh cáo
Theo Công văn số 3387/TCT-CS ngày 29/7/2016 của Tổng cục Thuế về xử phạt vi phạm hành chính về hóa
 trường hợp doanh nghiệp làm mất các liên hóa đơn lập sai, đã xóa bỏ và đã lập hóa đơn khác thay thế thì chỉ bị phạt cảnh cáo.
2. Mất hóa đơn do bị giật túi xách được miễn phạt
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện gia lâm
- Theo Công văn số 4926/TCT-CS ngày 20/11/2015 của Tổng cục Thuế về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn: Theo đó, Tổng cục Thuế cho rằng đối với trường hợp bên bán làm mất hóa đơn liên 2 trên đường đến giao cho khách hàng do nhân viên bị cướp giật túi xách (có xác nhận của Công an), nếu qua xác minh không có gian lận và bên bán đã kê khai nộp thuế số hóa đơn bị mất thì được miễn phạt
-Công văn số 1703/TCT-CS ngày 28/4/2017 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Theo đó, đối với trường hợp doanh nghiệp mất hóa đơn liên 2 do bị cướp giật túi xách, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục thuế địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây để xem xét miễn phạt cho doanh nghiệp:
(i) đơn trình báo có xác nhận của cơ quan Công an,
(ii) hóa đơn bị mất đã được kê khai thuế hay chưa,
(iii) sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP, hành vi làm mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên 2) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn bị xử phạt từ 4 - 8 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu bị mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì được miễn phạt tiền.
3. Tìm thấy hóa đơn đã bị mất
Theo Công văn số 1995/TCT-CS ngày 11/5/2016 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
+ Nếu tìm lại được hóa đơn đã mất khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì được miễn phạt tiền.
+ Ngược lại, nếu sau khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt mới tìm thấy hóa đơn bị mất thì sẽ vẫn bị phạt
4. Mất hóa đơn ghi sai, xử lý thế nào?
Theo Công văn số 56325/CT-TTHT ngày 18/8/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế
Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC , trường hợp Công ty làm thất lạc hóa đơn liên 2 trong quá trình vận chuyển giao cho người mua thì có trách nhiệm gửi báo cáo mất hóa đơn đến cơ quan thuế, đồng thời sao chụp liên 1 để giao người mua làm căn cứ hạch toán và kê khai thuế.
Tuy nhiên, trường hợp Công ty phát hiện hóa đơn đã thất lạc còn bị sai sót thì Công ty và người mua lập biên bản nêu rõ sai sót, sau đó Công ty lập hóa đơn mới giao cho người mua. Trên hóa đơn mới ghi rõ thay thế cho hóa đơn số, ngày tháng năm.
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page