Học nghề kế toán ở đâu tốt nhất

0 Hình thức xử phạt bổ sung trong kế toán, kiểm toán độc lập quá nặng



Trả lời Công văn số 10181/BTC-CĐKT của Bộ Tài chính về việc đề nghị góp ý Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, VCCI cho rằng, vẫn tồn tại những khái niệm chưa rõ ràng và hình thức xử phạt bổ sung quá nặng.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Cùng tính chất, nhưng khung xử phạt khác nhau

Liên quan đến nội dung xử phạt hành vi vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bổi dưỡng kế toán trưởng, VCCI nhận định, điểm hạn chế của dự thảo đó là hành vi vi phạm có cùng tính chất nhưng khung xử phạt lại khác nhau.

Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 17 dự thảo quy định, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi “tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng khi chưa đăng ký với Bộ Tài chính hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Bộ Tài chính chấp thuận. Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 19 dự thảo quy định phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi “thực hiện cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận”. Theo VCCI, hai hành vi trên có tính chất tương tự nhau. Bởi, cùng vi phạm về thủ tục đăng kí với cơ quan nhà nước đối với hoạt động đào tạo, do đó cần phải được xác định cùng khung xử phạt.

Tương tự, Điều 27, khoản 2 quy định, xử phạt hành vi “tiếp tục kinh doanh các dịch vụ kế toán khi đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán” và khoản 3 quy định, hành vi “cung cấp dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa đủ điều kiện theo quy định” vào hai khung xử phạt khác nhau. Theo VCCI, hai hành vi này xét về bản chất là đều cung cấp dịch vụ kế toán khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Vì vậy, để đảm bảo tính hợp lý, VCCI đề nghị Ban soạn thảo điều chỉnh hai hành vi này về cùng một khung xử phạt.

Khái niệm thiếu tính định lượng

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức VCCI cho rằng, nhiều quy định trong dự thảo đang sử dụng cụm từ “không kịp thời” để xác định hành vi vi phạm. Cụ thể, như điểm c khoản 2 Điều 1, Điều 30 quy định phạt tiền đối với hành vi “báo cáo không kịp thời…tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới…”. VCCI cho rằng, “không kịp thời” là khái niệm không rõ ràng, có thể tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau. Do đó, có thể trao nhiều quyền cho cán bộ thực thi, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy, VCCI đề nghị Ban soạn thảo quy định theo hướng định lượng khái niệm này, ví dụ như xác định thời hạn chậm nộp báo cáo và mức xử phạt tương ứng.

Liên quan đến quy định xử phạt bổ sung tại khoản 2 Điều 31 dự thảo quy định “tước quyền Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi thực hiện các hành vi vi phạm” có liên doanh với doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam. Theo đó, VCCI nhận định, hình thức xử phạt bổ sung trên là quá nặng đối với các nhóm hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của dự thảo.

VCCI lập luận, đây chủ yếu là hành vi vi phạm liên quan đến lưu trữ hồ sơ, báo cáo giải trình, nghĩa vụ báo cáo. Nếu so sánh với các hành vi cùng khung xử phạt khác hoặc thấp hơn trong dự thảo là chưa nguy hiểm bằng. Ví dụ như so sánh với hành vu về không đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán tại khoản 3 Điều 27 hay hành vi “thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật khi cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng” tại khoản 1 Điều 23.

Vì vậy, để đảm bảo tính công bằng và hợp lý, VCCI đề nghị Ban soạn thảo bỏ quy định về hình thức xử phạt bổ sung. Trong trường hợp có giải tronhf hợp lý về lý do xử phạt nặng đối với hành vi vi phạm này bằng tước giấy phép tạm thời thì cũng cần giảm hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 31 của dự thảo xuống. Ví dụ, có thể tước quyền sử dụng giấy phép trong khoảng thời gian từ 01 đến 03 tháng, tương ứng với hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 23 của Dự thảo.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hai bà trưng Theo enternews
[Read More...]


0 Điều kiện và mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam



Câu hỏi:
Tôi có đi làm tại công ty từ 9/2015 có tham gia bảo hiểm. Nay vợ tôi sinh cháu nhưng không đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản dành cho nam hay không ?

Tôi cần phải nộp những giấy tờ gì để được hưởng chế độ đó? Và mức hưởng như thế nào?

 



Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội 2014 
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại vĩnh phúc

- Quyết định 636/QĐ- BHXH

2. Luật sư tư vấn:
Điều kiện hưởng :

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
…..
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Về thời gian hưởng chế độ thai sản đối với chồng bạn theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 là:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Vậy, tùy từng trường hợp khác nhau mà chồng bạn được hưởng chế độ nghỉ khác nhau theo quy định và thời gian nghỉ này sẽ tính cả ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ hàng tuần.

Về mức hưởng chế độ thai sản

- Mức hưởng: Theo khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Như vậy, mức hưởng được tính theo công thức sau :

Mức hưởng = Bình quân Lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc /24 x số ngày được nghỉ.

Ngoài ra, chồng bạn còn được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi có vợ sinh con hoặc nhận con nuôi theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nếu đáp ứng đủ điều kiện sau đây: 

“Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 8
[…] Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Trợ cấp 1 lần = 2 x 1.300.000 = 2.600.000. Theo Điều 9 Quyết định 636/QĐ- BHXH ngày 22/4/2016. Từ ngày 1/7/2018 Mức lương cơ sở sẽ là 1.390.000đ/ tháng.

Thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản, cần chuẩn bị các giấy tờ sau: 

- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật.

- Đối với doanh nghiệp nơi người lao động đang làm việc cần chuẩn bị: Mẫu C70a-HD theo Quyết định 636.

- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, phải nộp hồ sơ cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NLĐ) phải nộp cho Cơ quan BH. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Hướng dẫn kê khai mẫu C70a-HD

- Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:

=> Hướng dẫn chi tiết kê khai C70a-HD:

01.JPG
02.JPG

Cột A, B: Ghi số TT, Họ tên đầy đủ người hưởng mới phát sinh.

Cột 1: Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh người hưởng.

Cột 2: Tình trạng: ghi ngày nghỉ hàng tuần nếu khác Thứ 7 & Chủ nhật; và ghi thêm số con được sinh/số CMTND hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ/phương thức sinh con hoặc số tuần tuổi của con (nếu con dưới 32 tuần tuổi);

VD: LĐ làm việc tại siêu thị, ngày nghỉ hàng tuần là thứ 2; vợ sinh 3 con phải phẫu thuật; số CMT của vợ là 123456789

Thì ghi: Thứ 2/3/CMT123456789/PT

Cột 3: Thời điểm: Để trống theo hướng dẫn Quyết định 636/QĐ-BHXH

Cột 4: Từ ngày: Ngày đầu tiên nghỉ hưởng chế độ

Cột 5: Đến ngày: Ngày cuối cùng nghỉ hưởng chế độ

Cột 6: Tổng số: Tổng số ngày nghỉ hưởng chế độ tính theo ngày làm việc, không tính nghỉ cuối tuần, lễ, tết

Cột 7: Hình thức nhận trợ cấp:

+ Để trống: cơ quan BHXH chuyển khoản cho đơn vị, NLĐ nhận tiền mặt trực tiếp từ đơn vị

+ CK + Thông tin tài khoản của NLĐ nam: cơ quan BHXH chuyển khoản trực tiếp cho cá nhân NLĐ nam khi được duyệt chế độ

+ DVBH: Lao động nam nhận tiền qua tổ chức dịch vụ bảo hiểm

Theo luatminhkhue

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận gò vấp
[Read More...]


0 Báo cáo tài chính ảo và những dấu hiệu cần phải cảnh giác



Hiện nay, những bạn học kế toán mới ra trường thường chưa có kinh nghiệm trong một số vấn đề thực trong doanh nghiệm do đó, 10 dấu hiệu cảnh giác với báo cáo tài chính ảo nhằm giúp các bạn có thể hình dung. Một số doanh nghiệp sử dụng thủ thuật kế toán để thổi phồng lợi nhuận bằng nhiều cách để làm đẹp báo cáo tài chính đánh lạc hướng nhà đầu tư. Các nhà đầu tư thường văn cứ vào kết quả kinh doanh để quyết định giao dịch chứng khoán.



Tuy nhiên, theo các chuyên gia tài chính, cũng như kinh nghiệm mà thị trường đã trải qua, nhà đầu tư cần cảnh giác với những số liệu có dấu hiệu bất thường. 10 dấu hiệu dưới đây rất có thể cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng thủ thuật kế toán để thổi phồng lợi nhuận nhằm đánh lừa nhà đầu tư.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương
1. Lợi nhuận đánh bại thị trường.

Nếu một doanh nghiệp bình thường hoạt động ở lĩnh vực không mấy đặc sắc, mà duy trì được lợi nhuận khả quan, thậm chí vượt trội trong môi trường kinh doanh khó khăn, thì các con số ấn tượng cần được đem ra mổ xẻ.

2. Lợi nhuận của công ty ấn tượng nhưng không được đối thủ cùng ngành vị nể.

Đây là trường hợp của Công ty cổ phần dược phẩm Viễn Đông (DVD). Khi cổ phiếu này mới lên niêm yết, ít nhất 3 công ty chứng khoán lớn có báo cáo đánh giá hoạt động của DVD rất khả quan. Dựa trên thông tin DVD công bố, các công ty chứng khoán này tính toán EPS dự phóng của cổ phiếu DVD cao nhất nhì trong ngành. Khi cổ phiếu DVD nhận được nhiều lời tán dương từ các chuyên viên phân tích, thì không ít doanh nghiệp cùng ngành dược lại không mấy xem trọng hoạt động kinh doanh của DVD. Thực tế cho thấy, DVD đã sụp đổ.

3. Lợi nhuận nhảy vọt so với cùng kỳ.

Hai năm trước khi niêm yết, DVD chỉ đạt lợi nhuận lần lượt 18,5 tỷ đồng và 25,5 tỷ đồng, nhưng vào năm 2009, khi vừa niêm yết, lợi nhuận bất ngờ nhảy vọt lên 109 tỷ đồng. Lợi nhuận của DVD xuất phát từ hoạt động sản xuất-kinh doanh chính, chứ không phải từ các thu nhập bất thường như thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn. “Hiện tượng” DVD sau này được giải mã bằng hình thức ghi nhận “doanh thu ảo”.

4. Lợi nhuận ấn tượng của công ty công bố trước các đợt phát hành tham vọng.

Trong quý III/2010, mặc dù thị trường chứng khoán suy giảm, đa phần công ty chứng khoán thua lỗ, nhưng công ty chứng khoán VNDirect (mã VND) công bố lãi 53 tỷ đồng. Thế nhưng, vào quý IV/2010, khi thị trường chứng khoán phục hồi, đa phần công ty chứng khoán có lãi, thì VND lại công bố lỗ 117 tỷ đồng. Lãnh đạo VND giải thích, thua lỗ có nguyên nhân khách quan là thị trường biến động, nhưng giới phân tích nhìn nhận, con số lợi nhuận khả quan trước đó của VND có thể được công bố để hỗ trợ cho đợt phát hành tăng vốn từ 500 tỷ đồng lên 1.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010.

5. Lợi nhuận được tạo ra từ các giao dịch đáng ngờ.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai
Tháng 7/2010, một doanh nghiệp ngành khí đốt đã triệu tập đại hội cổ đông bất thường điều chỉnh kế hoạch lợi nhuận tăng 2,5 lần so với con số được thông qua vài tháng trước đó tại đại hội cổ đông thường niên. Khoản lợi nhuận tăng thêm này được tạo ra từ kinh doanh bất động sản, nhằm phục vụ cho mục đích tăng vốn. Thực chất, khoản lợi nhuận này được tạo ra bằng một giao dịch chuyển nhượng khá đáng ngờ trong liên minh 3 bên đều liên quan đến chủ tịch Hội đồng quản trị. “Âm mưu” này sau đó phá sản do thị trường chứng khoán đi xuống, nhưng cũng khiến nhiều nhà đầu tư thua lỗ khi tin vào con số lợi nhuận “bánh vẽ”.

6. Các con số lợi nhuận thay đổi chóng mặt.

Vào đầu quý II năm nay, Công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco (DBC) gây chú ý khi đại hội cổ đông vừa thông qua kế hoạch lợi nhuận 167 tỷ đồng, thì hai ngày sau đó, công ty công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I với 204 tỷ đồng lợi nhuận, gấp 4 lần con số lãnh đạo DBC công bố tại đại hội cổ đông. Giải thích với báo giới và giải trình với cơ quan quản lý thị trường, ý kiến của lãnh đạo DBC tỏ ra không thống nhất về cách ghi nhận lợi nhuận từ việc chuyển nhượng dự án bất động sản.

7. Lợi nhuận gắn với các đợt thanh lý tài sản khả nghi.

Các đợt thanh lý tài sản lớn có thể là biện pháp cứu vãn kết quả kinh doanh yếu kém của doanh nghiệp. Nếu việc thanh lý diễn ra sát thời điểm kết thúc chu kỳ kế toán, thì gần như chắc chắn là doanh nghiệp có ý đồ. Đơn cử, năm 2010, Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn (Tribeco) chuyển nhượng cổ phần tại Tribeco Bình Dương cho một cổ đông lớn là Uni- President vào đúng ngày 30/6. Động thái này giúp Tribeco lãi 44 tỷ đồng trong quý II/2010 và khiến cổ phiếu tăng giá mạnh. Tuy nhiên, đây là quý lãi duy nhất của Tribeco trong 13 quý liên tiếp.

8. Lợi nhuận cao đột biến rơi vào quý I và quý III.

Báo cáo tài chính quý I và quý III không yêu cầu phải soát xét, nên các “bùa chú” kế toán nhiều khả năng được doanh nghiệp đem ra áp dụng nhiều nhất.

9. Thay đổi kế toán trưởng liên tục.

Chưa kể những lần thay đổi người đại diện pháp luật và tổng giám đốc, trước khi kết thúc năm tài chính 2011, Công ty cổ phần Nhựa Tân Hóa (VKP) liên tục thay kế toán trưởng. Hai vị trí tổng giám đốc và kế toán trưởng có vai trò quan trọng đối với chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Sự thay đổi đột ngột cả hai vị trí này trước thời điểm năm tài chính kết thúc có thể là một dấu hiệu không lành, báo hiệu báo cáo tài chính có thể bị can thiệp.

10. Doanh nghiệp có thể “múa may” lợi nhuận bằng cách thay đổi chính sách bán hàng.

Cho phép người mua trả chậm để tăng doanh thu. Một kỹ thuật khác là thay đổi các ước kế toán ghi nhận giá trị các hợp đồng tương lai về thời điểm hiện tại.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại huyện chương mỹ
Theo Webketoan
[Read More...]


0 14 khoản thu nhập không tính đóng BHXH từ ngày 01/01/2018



Từ ngày 01/01/2018, thêm nhiều khoản tính đóng BHXH bắt buộc; tuy nhiên, 14 khoản chế độ và phúc lợi sau sẽ không tính đóng BHXH bắt buộc (hiện hành không tính đóng và sau ngày 01/01/2018 cũng không tính đóng):

1.  Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ luật lao động 2012

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa 2. Tiền thưởng sáng kiến

3. Tiền ăn giữa ca

4. Tiền hỗ trợ xăng xe

5. Tiền hỗ trợ điện thoại

6. Tiền hỗ trợ đi lại

7. Tiền hỗ trợ nhà ở

8. Tiền hỗ trợ giữ trẻ

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại vĩnh phúc 9. Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ

10. Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết

11. Tiền hỗ trợ khi người lao động có người kết hôn

12. Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động

13. Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

14. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 điều 4 của nghị định số 05/2015NĐ-CP

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội; Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tân bình Thanh Hữu
[Read More...]


0 Kế toán công nợ và những công việc cần phải làm




Trong những công ty có nhiều đối tác, quan hệ khách hàng rộng thì cần phải có một kế toán công nợ. Họ sẽ quản lý toàn bộ công nợ của công ty.

Sau đây sẽ mô tả công việc và quy trình làm việc cụ thể của kế toán công nợ trong doanh nghiệp

 Nhiệm vụ cụ thể:

1. Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức - Kiểm tra nội dung, các điều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán.

- Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào Solomon đối với các khách hàng mới

- Sửa mã trên đối với khách hàng, nhà cung cấp có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi

- Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán để theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng

2. Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

3. Xác nhận (Release) hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán

4. Kiểm tra công nợ:

- Khách hàng mua hàng theo từng đề nghị và dựa trên hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng.

- Khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra về số lượng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh toán.

- Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

- Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, số tiền PP và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên

5. Liên lạc thường xuyên với các bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình thực hiện hợp đồng.

6. Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng.

7. Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước của các bộ phận.

8. Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ

9. Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hoá, dịch vụ với các Chi nhánh/công ty

10. Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh/công ty

11. Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp

12. Kiểm tra báo cáo công nợ trên soft.

13. Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt

14. Lập thông báo thanh toán công nợ

15. Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ.

16. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận bình dương 17. Công nợ tạm ứng của cán bộ công ty/CN:

- Hàng ngày, theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tượng, bộ phận

- Hàng tuần, thông báo danh sách tạm ứng chung và danh sách tạm ứng từng lần quá hạn đến từng đối tượng, bộ phận.

- Cuối năm, xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng cán bộ, bộ phận.

18. Công nợ ủy thác:

- Quản lý các HĐUT theo từng khách hàng: kiểm tra nội dung, vào sổ theo dõi các HĐUT khi nhận được hợp đồng.

- Khi hàng về, trên cơ sở HĐUT, tờ khai hải quan để kiểm tra, đối chiếu, tra mã hàng, vào soft, in phiếu nhập kho, hóa đơn trả hàng ủy thác. Định khoản hoá đơn, vào soft các nghiệp vụ phát sinh (phần nghiệp vụ khác).

- Kiểm tra các số liệu đã vào soft, in bảng kê chứng từ chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát

- Nhận lại chứng từ đã kiểm soát để lưu trữ.

- Theo dõi việc thực hiện HĐUT và nhắc thanh toán khi đến hạn.

- Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo từng hợp đồng khi thực hiện xong.

- Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ các khoản công nợ ủy thác theo từng HĐUT, từng khách hàng, từng bộ phận.

19. Công nợ khác:

- Phần hàng hóa: theo dõi và nhắc làm các thủ tục xuất trả vay, trả bảo hành khi có hàng.

- Phần phải thu, phải trả khác: theo dõi và nhắc thanh toán khi có phát sinh.

- Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận nợ các khoản công nợ phải thu, phải trả theo từng khách hàng, từng bộ phận.

20. Các khoản vay cá nhân và cán bộ trong công ty:

- Quản lý các hợp đồng, biên bản thanh toán hợp đồng vay cá nhân và cán bộ.

- Theo dõi các hợp đồng và nhắc thanh toán khi đến hạn.

- Làm thanh lý hợp đồng cũ và hợp đồng mới khi có phát sinh.

- Điều chỉnh các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh.

- Tính lãi phải trả cho từng đối tượng và từng hợp đồng.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hoàng mai Tiêu chuẩn:

Trình độ học vấn Tốt nghiệp đại học
Trình độ chuyên môn Kế toán Tài chính
Trình độ Ngoại ngữ Tiếng Anh - Trình độ C trở lên
Kinh nghiệm thực tế ít nhất 01 năm làm kế toán chuyên nghiệp
Yêu cầu khác Cẩn thận, kiên trì, giao tiếp tốt
Theo dayhocketoan
[Read More...]


0 Doanh nghiệp có phải đóng BHXH cho nhân viên thực tập?



Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên với sinh viên thực tập để làm việc tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động.


Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai thanh xuan
Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Chi nhánh Công ty TNHH GE Việt Nam tại Hải Phòng đề nghị cơ quan chức năng giải đáp về việc đóng BHXH trong các trường hợp sau:

- Công ty thường xuyên tuyển sinh viên năm cuối tốt nghiệp hoặc vừa mới tốt nghiệp vào làm thực tập sinh ở Công ty, có ký hợp đồng thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm và trả phụ cấp với mức 5 triệu đồng/tháng. Với hợp đồng thực tập này, Công ty và nhân viên thực tập có phải tham gia BHXH bắt buộc không?

- Hiện tại Công ty đang áp dụng trả phụ cấp tiền giặt đồ bảo hộ cho một số bộ phận làm việc trực tiếp với mức 150.000 đồng/người/tháng và mức này sẽ bị trừ theo tỷ lệ số ngày nghỉ trong tháng. Như vậy từ tháng 1/2018, Công ty và nhân viên có phải đóng BHXH bắt buộc trên mức phụ cấp này không?

Về vấn đề này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 thì hiện nay người sử dụng lao động và người lao động có thể ký kết các loại hợp đồng sau: Hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo nghề và hợp đồng lao động. Các loại hợp đồng lao động bao gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, ngoài hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo nghề, hợp đồng lao động thì pháp luật lao động không quy định hợp đồng thực tập.

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty tron goi gia re tai long bien Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng (từ ngày 1/1/2018 bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng).

Đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH GE Việt Nam tại Hải Phòng xác định rõ loại hợp đồng mà Công ty ký với sinh viên làm việc tại Công ty theo quy định của Bộ luật Lao động, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (từ ngày 1/1/2018 là hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng) với sinh viên thực tập để làm việc tại Công ty thì Công ty có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật BHXH.

Theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì từ ngày 1/1/2018, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Theo đó, khoản phụ cấp tiền giặt đồ bảo hộ cho một số bộ phận làm việc trực tiếp với mức 150.000 đồng/người/tháng và mức này sẽ bị trừ tỷ lệ số ngày nghỉ trong tháng sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc.

dich vu ke toan thue tron goi tai huyen hoai duc Theo Cổng thông tin điện tử chính phủ
[Read More...]


0 Làm thế nào để việc ghi nhãn hàng hóa đúng quy định?




Mặc dù các quy định về dán nhãn hàng hóa NK đã được luật hóa, nhưng khi đưa vào thực tiễn vẫn có những hạn chế, chưa phù hợp khiến cả cơ quan Hải quan và doanh nghiệp (DN) đều gặp lúng túng.



Thực tế “đi lệch” quy định

Trường hợp của Công ty Ford Việt Nam, Công ty NK các mặt hàng linh kiện, phụ tùng phục vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô. Các mặt hàng này đã được mã hóa sản phẩm theo quy định của Tập đoàn Ford toàn cầu và mã sản phẩm này được dán trên hộp hay in/khắc trực tiếp trên linh kiện. Mỗi mã sản phẩm được tích hợp trên hệ thống quản lý sản phẩm của Tập đoàn Ford, tương ứng với đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan đến hàng hóa đó, bao gồm: Tên hàng, nhà cung cấp, xuất xứ hàng hóa… Tuy nhiên, các thông tin này lại không thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa.

Tương tự như trường hợp của Công ty Ford, một số DN khác như Intel cũng gặp phải tình huống khó khi di chuyển toàn bộ nhà máy đang hoạt động sang Việt Nam. Trường hợp này, công ty không thể có nhãn của nhà sản xuất ra máy móc thiết bị. Hay một số Công ty Nhật Bản di chuyển máy móc tại Trung Quốc và các nước sang Việt Nam cũng không thể có đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

Có thể thấy, đối với các mặt hàng là linh kiện, phụ tùng NK để sản xuất, lắp ráp, thay thế; máy móc, thiết bị đã qua sử dụng NK để phục vụ sản xuất thì không thể có nhãn của nhà sản xuất, không có bao bì, đóng gói hoặc do yêu cầu bảo quản vận chuyển không thể đảm bảo nguyên trạng nhãn trên sản phẩm.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
Bên cạnh đó khi làm thủ tục cho DN, Tổng cục Hải quan cũng gặp phải các trường hợp ghi nhãn gốc trên sản phẩm hàng hóa chưa thống nhất. Khi kiểm tra thực tế một số lô hàng NK, cơ quan Hải quan thấy rằng việc ghi xuất xứ bằng tiếng Anh trên hàng hóa cũng có rất nhiều kiểu, thường thể hiện thông tin theo yêu cầu của nhà NK hoặc quy định của nhà sản xuất, nhà phân phối nên không đảm bảo tính thống nhất.

Cụ thể như điện thoại di động nhãn hiệu Nokia ghi: Made by Nokia, Finland (sản xuất bởi Nokia, Phần Lan), nhưng không ghi sản xuất tại nước nào nên có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng là sản phẩm sản xuất tại Phần Lan, nhưng thực chất hàng sản xuất tại Trung Quốc; Các sản phẩn iphone, ipad NK ghi xuất xứ trên sản phẩm là Assembled in China (lắp ráp tại Trung Quốc), chứ không ghi xuất xứ như quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP "ghi 'sản xuất tại' hoặc 'chế tạo lại' hoặc 'xuất xứ' kèm theo tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó". Điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan trong việc xác định hành vi vi phạm và xử lý vi phạm hành chính.

Phạt hợp lý

Rõ ràng, việc thực hiện các quy định về nhãn hàng hóa NK chưa được thực hiện đầy đủ và thống nhất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải trường hợp nào cũng áp dụng được đầy đủ những quy định trong các văn bản pháp luật. Thậm chí, với cơ quan Hải quan khi xử lý cũng phải “lăn tăn” bởi nếu xử phạt thì cũng “khó” cho DN còn nếu không xử phạt thì chưa thực hiện đúng các quy định tại các văn bản luật.

Điều 3 Nghị định 89 quy định, lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, vận chuyển lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân NK hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bien hoa dong nai
Được biết, Bộ Khoa học và Công nghệ từng trả lời Tổng cục Hải quan: Hàng hóa NK vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì không vi phạm quy định về nhãn hàng hóa nhưng tổ chức, cá nhân phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông (với điều kiện hàng hóa phải có nhãn gốc theo quy định).

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 14 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, hành vi NK hàng hóa vào Việt Nam mà trên nhãn thể hiện chưa đúng, đủ những nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật bị xử phạt với mức phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng và buộc khắc phục các vi phạm về nhãn hàng hóa trước khi hàng hóa được thông quan.

Như vậy, việc quy định về dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 89 và xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 127 là chưa thống nhất.

Để thống nhất thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động XNK, nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 89, Tổng cục Hải quan đề xuất Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ không xử phạt vi phạm hành chính về hải quan đối với trường hợp hàng hóa NK mà trên nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định của Nghị định 89, chủ hàng hóa NK phải chịu trách nhiệm dán nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Cùng với đó, việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 127 chỉ áp dụng đối với trường hợp hàng hóa được cơ quan Hải quan cho phép đưa về bảo quản, nhưng DN tự ý đưa ra thị trường tiêu thụ và trên nhãn hàng hóa chưa thể hiện đúng, đủ các nội dung theo quy định của Nghị định 89.
dich vu lam bao cao tai chinh tai huyen Dan Phuong Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page