Quy định về thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN



Ngày 27/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg về cơ chế quản lý tài chính về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Một trong những nội dung đáng chú ý tại Quyết định này là việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể, trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải nộp bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 09 tháng của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 09 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 09 tháng.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thanh xuân Với trường hợp phải trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải nộp bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Số tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thu được, cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp quyết toán riêng với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Sau đó, tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội được bổ sung vào quỹ hưu trí, tử tuất thuộc Quỹ bảo hiểm xã hội; tiền lãi chậm đóng bảo hiểm y tế được bổ sung vào Quỹ dự phòng bảo hiểm y tế để điều tiết chung; tiền lãi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận thanh xuân
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/01/2016 và áp dụng từ năm ngân sách năm 2016.

Xem chi tiết văn bản tại đây.
dịch vụ chữ ký số tại quận thủ đức
MISA

[Read More...]


Mức lương của kế toán cao hay thấp phụ thuộc vào yếu tố nào?



Nhân sự kế toán luôn nằm trong nhóm ngành nghề “hot” và biến động nhiều. Là một vị trí không thể thiếu trong bất kỳ công ty, doanh nghiệp (DN) nào nên nhân sự kế toán luôn nằm trong “tầm ngắm” của các nhà tuyển dụng. Vì vậy, thị trường tuyển dụng nhân sự này luôn sôi động.

Các bạn sinh viên ngành kế toán sau khi ra trường đều mong muốn có được một công việc ổn định với mức lương đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của mình. Thực tế trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, để đạt được điều này thật sự là không dễ dàng. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các bạn mới ra trường là mặt bằng mức lương chung của kế toán hiện nay là bao nhiêu?

Tuy nhiên, không có câu trả lời nào chính xác cho câu hỏi này. Mới ra trường chưa có kinh nghiệm thì xin được việc làm cũng là điều khó khăn rồi chứ chưa nói gì đến tiền lương là bao nhiêu. Mới đi làm thì khoảng 2,5 đến 3,5 triệu, có kinh nghiệm một chút khoảng 4 đến 5 triệu, kế toán cứng hơn nữa ( trên 5 năm) thì khoảng 6 đến 8 triệu…và khi lên đến kế toán trưởng 1000 – 2000 USĐ cũng là bình thường.

Lương là phần thù lao mà nhà sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên sự thỏa thuân của hai bên. Vậy thì mức lương của kế toán cao hay thấp, phụ thuộc vào yếu tố nào?



Ảnh minh họa

1. Năng lực, kinh nghiệm của người kế toán

Khả năng làm việc, kinh nghiệm tích luỹ của bạn đến đâu? Tinh thần, thái độ làm việc của bạn như thế nào? Sự nhiệt tình với công việc của bạn ra sao? Vậy là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất này nằm ở chính con người của bạn, sức ảnh hưởng của bạn đối với công ty.

2. Tính chất, khối lượng công việc được giao

Hiện nay với vị trí kế toán bán hàng thì lương chắc chắn sẽ khác với kế toán trưởng, kế toán bán hàng thì 3 đến 4 triệu còn kế toán trưởng thì 10 triệu, 20 hoặc trên 30 là con số không quá xa vời.

3. Quy mô, tình hình tài chính của công ty

Bạn được làm việc trong một công ty lớn, có hệ thống bộ máy nhân sự kế toán chuyên nghiệp chắc chắn lương sẽ khác với những công ty vừa và nhỏ. Công ty làm làm ăn phát đạt, lợi nhuận cao thì khả năng chi trả lương cho nhân viên cũng tốt hơn. Ngoài ra, mức lương của kế toán cũng còn phụ thuộc vào chính sách đãi ngộ của từng công ty đối với nhân viên. Hiện nay, do tình hình kinh tế khó khăn, doanh nghiệp không đủ sức để chi trả cho những bộ máy nhân sự cồng kềnh, vì vậy vị trí kế toán văn phòng đang bị cắt giảm rất nhiều.

4. Khu vực làm việc
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên
Mức lương làm việc ở tỉnh sẽ khác so với làm việc ở các thành phố lớn như Đà Nẵng, Hà Nội hay TP.HCM. Ở đâu có mức sống cao hơn thì thu nhập ở đó cũng nhỉnh hơn một chút.

Ngoài những yếu tố trên thì lương của kế toán còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nữa. Lương cao hay thấp chưa chắc đã phải là yếu tố quan trọng nhất khi bạn quyết định làm việc ở một công ty nào đó. Mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thì kế toán nên chọn một môi trường làm việc thoải mái, học hỏi được thật nhiều kinh nghiệm và có cơ hội phát triển bản thân.

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàn kiếm Muốn có thu nhập tốt hơn thì ngoài việc làm hành chính ở công ty, bạn có thể nhận thêm sổ sách từ những công ty khác về nhà làm. Làm thêm như vậy thì thu nhập của bạn chắc sẽ được cải thiện rất nhiều.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận long biên Theo hocketoanthuchanh

[Read More...]


Bộ Tài Chính đề xuất quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán



Tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán, Bộ Tài chính đã đề xuất quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán.

Dự thảo đề xuất rõ tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên.

Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện cho tổ chức tham gia vào Hội đồng thành viên của doanh nghiệp. Người đại diện của thành viên góp vốn là tổ chức phải là kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán mà tổ chức tham gia góp vốn.

Kế toán viên hành nghề là người đại diện của thành viên góp vốn là tổ chức không được tham gia góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đó với tư cách cá nhân.

Theo dự thảo, công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán phải có ít nhất 2 thành viên góp vốn là kế toán viên đăng ký hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty.

Kế toán viên hành nghề không được đồng thời là thành viên góp vốn của hai doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán trở lên.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên Dự thảo nêu rõ, đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kế toán viên hành nghề của tổ chức mình.

Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của kế toán viên hành nghề phải được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày kế toán viên hành nghề được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị.

Chi phí mua bảo hiểm được tính vào chi phí kinh doanh theo chi phí thực tế mua bảo hiểm và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận long biên Phạm vi bảo hiểm bao gồm thiệt hại về vật chất của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc của cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được kế toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ mà những thiệt hại gây ra do lỗi của kế toán viên hành nghề trong thời gian bảo hiểm. Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm rộng hơn phạm vi bảo hiểm quy định tại khoản này.

Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 3 triệu đồng một năm cho một kế toán viên hành nghề.

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý dự thảo này trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
dịch vụ chữ ký số tại quận hà đông Theo baochinhphu

[Read More...]


Công ty mới thành lập: Kế toán cần phải làm những gì?



Chi tiết công việc kế toán cần làm cho một công ty mới thành lập

1. Khai thuế Môn bài.
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tham khảo văn bản : Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 hướng dẫn thuế Môn bài và Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 sửa đổi bổ sungTT 96/2002.
- Công ty có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời hạn khai và nộp thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Công ty chưa có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời hạn khai và nộp thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày thành lập theo giấy phép giấy phép đăng ký kinh doanh.

Lưu ý : Cần phải nộp cả tờ khai thuế và nộp tiền thuế môn bài
- Công ty thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm
- Công ty thành lập cuối năm tính từ ngày 01/07 : Sẽ nộp thuế Môn bài nửa năm

2. Khai thuế Giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu, được hiểu như là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của công ty hay doanh nghiệp.
- Đối với những công ty mới thành lập thì kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý và người kế toán phải kê khai theo phương pháp trực tiếp với bên thuế.
- Đối với những công ty đã hoạt động đủ 1 năm thì sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm trước liền kề đủ 12 tháng xác định kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Vd: Nếu lớn hơn 50 tỷ thì kê khai theo tháng. Và nhỏ hơn 50 tỷ thì kê khai theo quy.
Theo Thông tư 119/2014/TT- BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC nếu công ty mới thành lập muốn kê khai theo phương pháp khấu trừ thì :
- Phải có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh hoặc hoá đơn đầu vào mua sắm TSCĐ, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ.
- Nộp mẫu thuế 06/GTGT

 3. Khai thuế Thành lập công ty.
Tham khảo văn bản : Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn NĐ 218/2013 về thuế TNDN.
- Tương tự như thuế giá trị gia tăng, người kế toán thuế hàng quý sẽ phải tự tính tiền thuế tạm nộp hàng quý thuế suất là 22% cho dù không phát sinh thì vẫn nộp tờ khai thuế.
- Nếu như doanh thu đều của các tháng trong năm < 1,67 tỷ thì công ty quyết toán theo thuế suất 20%.
Lưu ý : Thời hạn nộp tiền thuế tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau.

4. Khai thuế Thu nhập cá nhân.
- Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
 + Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức + Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng. 
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.
- Đối với thuế TNCN, không phát sinh thì không phải nộp tờ khai tháng/quí theo mẫu 02/KK-TNCN, nhưng chú ý là vẫn phải nộp tờ khai quyết toán năm theo mẫu 05/KK-TNCN.

dịch vụ chữ ký số tại quận hai bà trưng Vì là công ty mới thành lập nên có khá nhiều bước bạn cần phải thực hiện, ở phần 2 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm những công việc mà khi bạn là nhân viên kế toán cho công ty mới thì cần hoàn tất những công việc đó.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận thanh xuân Theo linkedin

[Read More...]


Thuật ngữ kế toán bằng tiếng anh bạn nên biết



Những thuật ngữ cơ bản về kế toán này sẽ rất hữu ích cho bạn nào học về chuyên ngành kế toán.

Accounting entry: : bút toán
Accrued expenses : Chi phí phải trả
Accumulated: : lũy kế
Advance clearing transaction: : quyết toán tạm ứng
Advanced payments to suppliers : Trả trước người bán
Advances to employees : Tạm ứng
Assets : Tài sản
Assets liquidation: : thanh lý tài sản
Balance sheet : Bảng cân đối kế toán
Bookkeeper: : người lập báo cáo
Capital construction: : xây dựng cơ bản
Cash : Tiền mặt
Cash at bank : Tiền gửi ngân hàng
Cash in hand : Tiền mặt tại quỹ
Cash in transit : Tiền đang chuyển
Check and take over: : nghiệm thu
Construction in progress : Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Cost of goods sold : Giá vốn bán hàng
Current assets : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Current portion of Long-term liabilities : Nợ dài hạn đến hạn trả
Deferred expenses : Chi phí chờ kết chuyển
Deferred revenue : Người mua trả tiền trước
Depreciation of fixed assets : Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Depreciation of intangible fixed assets : Hoa mòn tài sản cố định vô hình
Depreciation of leased fixed assets : Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
Equity and funds : Vốn và quỹ
Exchange rate differences : Chênh lệch tỷ giá
Expense mandate: : ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities : Chi phí hoạt động tài chính
Extraordinary expenses : Chi phí bất thường
Extraordinary income : Thu nhập bất thường
Extraordinary profit : Lợi nhuận bất thường
Figures in: millions VND : Đơn vị tính: triệu đồng
Financial ratios : Chỉ số tài chính
Financials : Tài chính
Finished goods : Thành phẩm tồn kho
Fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Fixed assets : Tài sản cố định
General and administrative expenses : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Goods in transit for sale : Hàng gửi đi bán
Gross profit : Lợi nhuận tổng
Gross revenue : Doanh thu tổng
Income from financial activities : Thu nhập hoạt động tài chính
Income taxes : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Instruments and tools : Công cụ, dụng cụ trong kho
Intangible fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Intangible fixed assets : Tài sản cố định vô hình
Intracompany payables : Phải trả các đơn vị nội bộ
Inventory : Hàng tồn kho
Investment and development fund : Quỹ đầu tư phát triển
Itemize: : mở tiểu khoản
Leased fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
Leased fixed assets : Tài sản cố định thuê tài chính
Liabilities : Nợ phải trả
Long-term borrowings : Vay dài hạn
Long-term financial assets : Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Long-term liabilities : Nợ dài hạn
Long-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn
Long-term security investments : Đầu tư chứng khoán dài hạn
Merchandise inventory : Hàng hoá tồn kho
Net profit : Lợi nhuận thuần
Net revenue : Doanh thu thuần
Non-business expenditure source : Nguồn kinh phí sự nghiệp
Non-business expenditure source, current year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Non-business expenditure source, last year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Non-business expenditures : Chi sự nghiệp
Non-current assets : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Operating profit : Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Other current assets : Tài sản lưu động khác
Other funds : Nguồn kinh phí, quỹ khác
Other Long-term liabilities : Nợ dài hạn khác
Other payables : Nợ khác
Other receivables : Các khoản phải thu khác
Other Short-term investments : Đầu tư ngắn hạn khác
Owners' equity : Nguồn vốn chủ sở hữu
Payables to employees : Phải trả công nhân viên
Prepaid expenses : Chi phí trả trước
Profit before taxes : Lợi nhuận trước thuế
Profit from financial activities : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Provision for devaluation of stocks : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Purchased goods in transit : Hàng mua đang đi trên đường
Raw materials : Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
Receivables : Các khoản phải thu
Receivables from customers : Phải thu của khách hàng
Reconciliation: : đối chiếu
Reserve fund : Quỹ dự trữ
Retained earnings : Lợi nhuận chưa phân phối
Revenue deductions : Các khoản giảm trừ
Sales expenses : Chi phí bán hàng
Sales rebates : Giảm giá bán hàng
Sales returns : Hàng bán bị trả lại
Short-term borrowings : Vay ngắn hạn
Short-term investments : Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Short-term liabilities : Nợ ngắn hạn
Short-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Short-term security investments : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Stockholders' equity : Nguồn vốn kinh doanh
Surplus of assets awaiting resolution : Tài sản thừa chờ xử lý
Tangible fixed assets : Tài sản cố định hữu hình
Taxes and other payables to the State budget : Thuế và các khoản phải nộp nhànước
Total assets : Tổng cộng tài sản
Total liabilities and owners' equity : Tổng cộng nguồn vốn
Trade creditors : Phải trả cho người bán
Treasury stock : Cổ phiếu quỹ
Welfare and reward fund : Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Work in progress : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang


Types of Accounts: Các loại tài khoản kế toán
Account Type 1: Short-term assets : Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
Account Type 2: Long-term assets : Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
Account Type 3: Liabilities : Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
Account Type 4: Equity : Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu
Account Type 5: Revenue : Loại tài khoản 5: Doanh thu
Account Type 6: Production costs, business : Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
Account Type 7: Other income : Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
Account Type 8: Other expenses : Loại tài khoản 8: Chi phí khác
Account Type 9: Determining business results : Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
Account Type 0: Balance sheet accounts : Loại tài khoản 0: Tài khoản ngoài bảng
Provision for short-term investments : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Deductible VAT : Thuế GTGT được khấu trừ
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên Inter : Phải thu nội bộ
Provision for bad debts : Dự phòng phải thu khó đòi
Real estate investment : :Bất động sản đầu tư
Investment in subsidiaries : Đầu tư vào công ty con
Property tax deferred : : Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Collateral Long-term deposits : : Ký cược ký quỹ dài hạn
Bonds issued : : Trái phiếu phát hành
Get escrow, Long-term deposits : Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Deferred tax payable : : Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Margin of property revaluation : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Exchange rate differences : Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Fund Development : Quỹ đầu tư phát triển
Fund financial reserve : Quỹ dự phòng tài chính
Funds that form of fixed assets : Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Leasehold assets : Tài sản thuê ngoài
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận long biên Materials, goods kept for processing : Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Goods deposited deposit, or escrow : Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Bad debts treated : Nợ khó đòi đã xử lý
Foreign currencies : Ngoại tệ các loại
Project for public services and projects : Dự án chi sự nghiệp, dự án

dịch vụ chữ ký số tại quận hai bà trưng Theo Webketoan

[Read More...]


Bộ Tài Chính giải đáp thắc mắc về bổ nhiệm kế toán trưởng



Bà Trần Thị Bình làm kế toán tại Trường THCS Dân tộc Nội trú Huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. Tháng 4/2015 bà được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai ra Quyết định bố trí phụ trách kế toán thời hạn là 1 năm, hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,1 so với mức lương cơ sở.


Hết thời hạn 1 năm, tháng 4/2016 bà Bình làm hồ sơ bổ nhiệm Kế toán trưởng theo hướng dẫn tại Thông tư số 163/2013/TTLT-BTC-BNV gửi đến UBND huyện Ia Pa. Tuy nhiên, hồ sơ của bà không được UBND huyện Ia Pa giải quyết vì lý do trường học chỉ có 1 kế toán nên không đủ điều kiện để bổ nhiệm Kế toán trưởng.

Bà Bình đề nghị cơ quan chức năng xem xét, giải đáp trường hợp của bà.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn: "Đơn vị kế toán là các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này có tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán".

Căn cứ khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 quy định: "Các đơn vị kế toán quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch này phải bố trí người làm kế toán trưởng".
dịch vụ chữ ký số tại quận hai bà trưng
Như vậy, Trường THCS Dân tộc Nội trú Huyện Ia Pa nếu là đơn vị kế toán theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV thì phải bổ nhiệm kế toán trưởng (theo quy định tại khoản 1, Điều 6 nêu trên).

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông Theo Chinhphu

[Read More...]


Những điều cần biết về ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính



Nhiều bạn học kế toán hiện nay không xa lạ gì với báo cáo tài chính, tuy nhiên phần lớn các bạn chưa nắm được mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và nguyên tắc thật sự khi lập báo cáo tài chính.

1/ Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp; phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế, tài chính.

2/ Hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp được lập với mục đích sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai.

3/ Ý nghĩa

Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.

Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế... BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro... để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp.

Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý.

Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.

Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.

4/ Yêu cầu của báo cáo tài chính

Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản dưới đây:

Báo cáo tài chính phải được lập chính xác, trung thực, đúng mẫu biểu đã qui định, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo.

Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự và phương pháp lập theo quyết định của nhà nước, từ đó người sử dụng có thể so sánh, đánh giá hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.

Số liệu phản ánh trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, đủ độ tin cậy và dễ hiểu, đảm bảo thuận tiện cho những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính phải đạt được mục đích của họ.

5/ Báo cáo tài chính phải được lập và gửi theo đúng thời hạn quy định.

Ngoài ra báo cáo tài chính còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận và ban hành. Có như vậy hệ thống báo cáo tài chính mới thực sự hữu ích, mới đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng để ra các quyết định phù hợp.

6/ Nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính.

Trình bày trung thực: Thông tin được trình bày trung thực là thông tin được phản ánh đúng với bản chất của nó, không bị bóp méo hay xuyên tạc dù là vô tình hay cố ý. Người sử dụng thông tin luôn đòi hỏi thông tin phải trung thực để họ đưa ra được những quyết định đúng đắn. Do vậy, xuất phát từ mục đích cung cấp thông tin cho người sử dụng thì nguyên tắc đầu tiên của việc lập báo cáo tài chính là phải trình bày trung thực.

Kinh doanh liên tục: Khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đánh giá khả năng kinh doanh liên tục và căn cứ vào đó để lập. Tuy nhiên, trường hợp nhận biết được những dấu hiệu của sự phá sản, giải thể hoặc giảm phần lớn quy mô hoật động của doanh nghiệp hoặc có những nhân tố có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất kinh doanh nhưng việc áp dụng nguyên tắc kinh doanh liên tục vẫn còn phù hợp thì cần diễn giải cụ thể.

Nguyên tắc dồn tích: Các báo cáo tài chính ( trừ BCLCTT) phải được lập theo nguyên tắc dồn tích. Theo nguyên tắc này thì tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản thu nhập và chi phí được ghi sổ khi phát sinh và được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở các niên độ kế toán mà chúng có liên quan.

Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán: chính sách kế toán là những nguyên tắc, cơ sở, điều ước, quy định và thông lệ được doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính. Cần lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và phải được Bộ Tài Chính chấp nhận. Khi đã lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán phù hợp, báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo những nguyên tắc của chế độ kế toán đó.

Nguyên tắc trọng yếu và sự hợp nhất: Trọng yếu là khái niệm về độ lớn và bản chất của thông tin mà trong trường hợp nếu bỏ qua các thông tin này để xét đoán thì có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Do vậy, nguyên tắc này đòi hỏi những thông tin trọng yếu riêng lẻ không được sáp nhập với những thông tin khác mà phải trình bày riêng biệt. Ngược lại những thông tin đơn lẻ không trọng yếu, có thể tổng hợp được thì cần được phản ánh dưới dạng thông tin tổng quát.

Nguyên tắc bù trừ: Theo nguyên tắc này khi lập các báo cáo tài chính không được phép bù trừ giữa tài sản và các khoản công nợ, giữa thu nhập với chi phí. Trong trường hợp vẫn tiến hành tién hành bù trừ giữa các khoản này thì phải dựa trên cơ sở tính trọng yếu và phải diễn giải trong TMBCTC.

Nguyên tắc nhất quán: Để đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh được của các thông tin trên báo cáo tài chính thì việc trình bày và phân loại các khoản mục trên báo cáo tài chính phải quán triệt nguyên tắc nhất quán giữa các niên độ kế toán. Nếu thay đổi phải có thông báo trước và phải giải trình trong TMBCTC.

Trong quá trình lập hệ thống báo cáo tài chính phải đảm bảo thực hiện đồng thời các nguyên tắc trên vì chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, làm cơ sở để các báo cáo tài chính cung cấp được những thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu của người sử dụng trong việc ra quyết định.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
6/ Các công việc kế toán phải làm trước khi lập báo cáo tài chính.

Để lập được các báo cáo tài chính trước hết phải có đầy đủ các cơ sở dữ liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Các số liệu này đã được phản ánh kịp thời trên các chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán. Vì thế, trước khi lập báo cáo tài chính phải thực hiện các công việc sau:

-  Phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng -  Đôn đóc, giám sát và thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản, tính chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, phản ánh kết quả đó vào sổ kế toán liên quan trước khi khoá sổ kế toán.

-  Đối chiếu, xác minh công nợ phải thu, công nợ phải trả, đánh giá nợ phải thu khó đòi, trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng.

-  Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, giữa các sổ tổng hợp với nhau, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thực tế kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.

-  Chuẩn bị các mẫu biểu báo cáo tài chính để sẵn sàng cho việc lập báo cáo tài chính.
dịch vụ chữ ký số tại quận hai bà trưng Theo ketoannhatnghe

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page