Nghị định số 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động



Bên cạnh việc tuân thủ những quy định mới về mức lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ... là những nội dung quan trọng tại Nghị định số 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động vừa được Chính phủ ban hành.

Nghị định số 153/2016/NĐ-CP nêu rõ, khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

Đồng thời, các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàn kiếm Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 153/2016/NĐ-CP và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thoả thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp.

Ngoài ra, phải bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông Theo tapchitaichinh

[Read More...]


Kế toán tại Việt Nam: Các nhân tố tác động đến quá trình vận dụng giá trị hợp lý



Vấn đề giá trị hợp lý mới xuất hiện gần đây nhưng đã được bàn đến như là hướng đi mới của định giá trong kế toán. Giá trị hợp lý là một cơ sở định giá có những ưu điểm khá rõ ràng với các cơ sở định giá khác, góp phần làm cho thông tin tài chính thích hợp hơn với nhu cầu sử dụng thông tin trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển.

Giá trị hợp lý trong lĩnh vực kế toán

Bắt đầu từ năm 2005, Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) chính thức triển khai Dự án xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) thay thế cho hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hiện hành. Tháng 9/2010, IASB công bố dự thảo và đến đầu tháng 5/2011 phát hành IFRS 13 (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 13) – Đo lường giá trị hợp lý có hiệu lực từ 01/01/2013.

Theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13, “Giá trị hợp lý là giá mà có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả để thanh toán một khoản nợ phải trả trong giao dịch thông thường giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường”.

Trong khi đó, ở Việt Nam giá gốc được quy định là nguyên tắc cơ bản, vai trò và việc sử dụng giá trị hợp lý trong định giá còn mờ nhạt. Thực tế, giá trị hợp lý ở Việt Nam đã được đề cập đến từ hơn 10 năm nay và đầu tiên được định nghĩa trong Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Trong kế toán Việt Nam, giá trị hợp lý được sử dụng chủ yếu trong ghi nhận ban đầu: Tài sản cố định, doanh thu, thu nhập khác và báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, xác định giá phí hợp nhất kinh doanh.

Về phương pháp xác định giá trị hợp lý ngoại trừ đoạn 24 của Chuẩn mực kế toán số 4 – Tài sản cố định vô hình: Giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trường hoạt động; Giá của nghiệp vụ mua bán tài sản cố định vô hình tương tự. Ngày 13/03/2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 17/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá, trong đó có quy định khá cụ thể các phương pháp định giá, song việc áp dụng các phương pháp này như thế nào trong kế toán vẫn còn bỏ ngỏ.

Dù được thừa nhận và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, song tại Việt Nam khái niệm giá trị hợp lý còn khá mới mẻ và chưa được áp dụng rộng rãi. Thực tế các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định, hướng dẫn về giá trị hợp lý hiện nay là chưa cụ thể, rõ ràng; chưa có phương pháp định giá cụ thể theo mô hình giá trị hợp lý theo IASB mà Chuẩn mực kế toán quy định.

Những người làm công tác kế toán chủ yếu thực hiện khi có văn bản hướng dẫn cụ thể, rõ ràng và nhất là người làm kế toán trong doanh nghiệp (DN) Việt Nam chủ yếu với tâm lý là phục vụ cho cơ quan thuế. Ngoài ra, theo mô hình giá trị hợp lý của IASB thì chi phí để thu thập, xử lý thông tin tốn nhiều chi phí và lợi ích mang chưa tương xứng với chi phí bỏ ra.

Bên cạnh đó, hiện chưa xác định một cách cụ thể và thống nhất về việc sử dụng giá trị hợp lý là cơ sở định giá trong kế toán nên việc chứng minh giá trị hợp lý phải mất thời gian và chi phí cho việc phục vụ sự kiểm tra của các nhà quản lý nhà nước…

Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Từ các yêu cầu áp dụng giá trị hợp lý, bài viết xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý:

Tổng thể mẫu trong nghiên cứu là các DN cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán. Khung chọn mẫu là một bộ phận của tổng thể DN được chọn ra để quan sát trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Tổng số các DN cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán thỏa mãn điều kiện về dữ liệu là 186 DN được lựa chọn.

Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến giá trị hợp lý và xây dựng mô hình nghiên cứu.

Bước 2: Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu.

Bước 3: Đánh giá độ tin cậy các thang đo: Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha, qua đó các biến sẽ bị loại nếu hệ số tương quan tổng biến nhỏ (< 0,3) và thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha đạt yêu cầu (> 0,6).

Bước 4: Phân tích nhân tố khám phá nhằm đảm bảo mô hình EFA đảm bảo khả năng tin cậy, đòi hỏi phải thực hiện các kiểm định.

Bước 5: Phân tích hồi quy đa biến để mô hình đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, đòi hỏi thực hiện các bước kiểm định.

Bước 6: Phân tích kết quả và giải pháp về việc áp dụng giá trị hợp lý trong DN Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu

Kiểm định chất lượng thang đo thông qua các chỉ tiêu như: Chính sách, môi trường kế toán; phương pháp định giá; môi trường kinh doanh; tâm lý người kế toán, nhà quản lý và đối tượng sử dụng; lợi ích kinh tế cho thấy trị số Cronbach Alpha > 0,6: Thang đo được đánh giá chất lượng tốt.

Qua kiểm định KMO và Bartlett ta thấy, KMO = 0,758 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế.

Qua kiểm định KMO và Bartlett, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,01 các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.

Kiểm định mức độ giải thích các biến quan sát đối với nhân tố: Cột Cumulative % cho biết trị số phương sai trích là 74,467%. Điều này có nghĩa là 74,467% thay đổi của các nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát (thành phần của Factor).
Kết quả mô hình EFA cho biết các đặc trưng có hệ số tải nhân tố các biến và được đặt tên như sau:

- FAC1_1 là F1 bao gồm các biến: Phục vụ cho cơ quan thuế; Thiếu niềm tin về giá trị hợp lý; Chưa nhận thức đầy đủ về giá trị hợp lý; Không có sự đồng thuận giá trị hợp lý từ người làm kế toán, nhà quản lý đến đối tượng sử dụng.

- FAC2_1 là F2 bao gồm các biến: Cần có chính sách khuyến khích sử dụng giá trị hợp lý; Chuẩn mực kế toán để thuyết minh và sử dụng giá trị hợp lý chưa ban hành; Sử dụng năm kỹ thuật định giá theo tiêu chuẩn thẩm định giá; Sử dụng phương pháp khác.

- FAC3_1 là F3 bao gồm các biến: Chuẩn mực kế toán chưa có quy định rõ ràng; Chưa có Quyết định quy định giá trị hợp lý là cơ sở định giá trong kế toán; Chưa có Thông tư hướng dẫn cụ thể, rõ ràng; Tổ chức, hội nghề nghiệp chưa phát huy hết vai trò.

- FAC4_1 là F4 bao gồm các biến: Không có sự đồng bộ của nền kinh tế; Môi trường pháp lý của hoạt động định giá chưa đồng bộ; Thị trường hàng hóa chưa phát triển; Các yếu tố của thị trường hoạt động rất phức tạp và thường xuyên bất động.

- FAC5_1 là F5 bao gồm các biến: Mục đích sử dụng của các đối tượng kế toán; Mức độ thận trọng và lạc quan kế toán; Yêu cầu mục đích, sử dụng thông tin kế toán.

- FAC6_1 là F6 bao gồm các biến: Tốn nhiều chi phí để thu thập và xử lý thông tin; Lợi ích mang lại không tương xứng với chi phí.

- FAC7_1 là F7 bao gồm các biến: Chưa xác định cụ thể, thống nhất về việc sử dụng giá trị hợp lý; Các tổ chức định giá nặng về hành chính.

Phân tích hồi quy bội để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý, mô hình tương quan tổng thể có dạng:
Y = f(F1, F2, F3, F4, F5, F6,F7)

Trong đó:

Y: Biến phụ thuộc;

F1, F2 … F7: Biến độc lập.

Việc xem xét trong các yếu tố từ F1 đến F7, yếu tố nào thật sự tác động đến giá trị hợp lý một cách trực tiếp sẽ được thực hiện bằng phương trình hồi quy tuyến tính:

Y = bo + b1F1 + b2F2 + b3F3 + b4F4 + b5F5 + b6F6 + b7F7 + ei

Trong đó, các biến đưa vào phân tích hồi quy được xác định bằng cách tính điểm của các nhân tố (Factor score – nhân tố).

Nhân tố thứ i, được xác định:

Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + … + WikXk

Trong đó:

Wik: Hệ số nhân tố được trình bày trong ma trận hệ số nhân tố;

Xi: Biến quan sát nhân tố thứ i.

Kiểm định hệ số hồi quy cho thấy, các biến F1; F2; F6; F7 có Sig.>0,05, vậy các biến tương quan không có ý nghĩa với giá trị hợp lý với độ tin cậy 95%. Biến F3, F4, F5 có Sig.<0,01, vậy các biến tương quan có ý nghĩa với giá trị hợp lý với độ tin cậy 99%.

Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

Trong Bảng 2, R2 hiệu chỉnh là 0,141. Như vậy, 14,1% thay đổi về việc sử dụng giá trị hợp lý được giải thích bởi các biến độc lập của mô hình.

Với Sig. < 0,01 có thể kết luận mô hình đưa ra phù hợp với dữ liệu thực tế. Hay nói cách khác, có ít nhất 1 biến độc lập có liên hệ tuyến tính với biến phụ thuộc và mức độ tin cậy 99%.

Kiểm định phương sai phần dư không đổi cho thấy, các biến F1, F3, F6, F7 có mức ý nghĩa Sig. > 0,05. Còn các biến F2, F4, F5 có mức ý nghĩa Sig. < 0,05. Như vậy, kiểm định Spearman cho biết phương sai số dư không thay đổi nếu loại bỏ các biến F2, F4, F5. Qua các kiểm định của mô hình hồi quy, các biến có ý nghĩa thống kê: F1, F3, F6, F7.

Đối với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa:

- Nhóm biến F1: có hệ số 0,040 quan hệ cùng chiều với giá trị hợp lý. Khi DN đánh giá các yếu tố Phục vụ cho cơ quan thuế; Thiếu niềm tin về giá trị hợp lý; Chưa nhận thức đầy đủ về giá trị hợp lý; Không có sự đồng thuận giá trị hợp lý từ người làm kế toán, nhà quản lý đến đối tượng sử dụng tăng thêm 1 điểm thì giá trị hợp lý tăng thêm 0,040 điểm (tương ứng hệ số tương quan chưa được chuẩn hóa là 0,040).

- Nhóm biến F3: có hệ số 0,121 quan hệ cùng chiều với giá trị hợp lý. Khi DN đánh giá các yếu tố Chuẩn mực kế toán chưa có quy định rõ ràng; Chưa có Quyết định quy định giá trị hợp lý là cơ sở định giá trong kế toán; Chưa có Thông tư hướng dẫn cụ thể, rõ ràng; Tổ chức, hội nghề nghiệp chưa phát huy hết vai trò tăng thêm 1 điểm thì giá trị hợp lý tăng thêm 0,121 điểm (tương ứng hệ số tương quan chưa được chuẩn hóa là 0,121).

- Nhóm biến F6: có hệ số 0,043 quan hệ cùng chiều với giá trị hợp lý. Khi DN đánh giá các yếu tố Tốn nhiều chi phí để thu thập và xử lý thông tin; Lợi ích mang lại không tương xứng với chi phí tăng thêm 1 điểm thì giá trị hợp lý tăng thêm 0,043 điểm (tương ứng hệ số tương quan chưa được chuẩn hóa là 0,043).

- Nhóm biến F7: có hệ số 0,015 quan hệ cùng chiều với giá trị hợp lý. Khi DN đánh giá các yếu tố Chưa xác định cụ thể, thống nhất về việc sử dụng giá trị hợp lý; Các tổ chức định giá nặng về hành chính tăng thêm 1 điểm thì giá trị hợp lý tăng thêm 0,015 điểm (tương ứng hệ số tương quan chưa được chuẩn hóa là 0,015).
Đối với hệ số hồi quy chuẩn hóa:

Hệ số này xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập. Các hệ số hồi quy chưa được chuẩn hóa có thể chuyển đổi với dạng phần trăm như sau:
Biến F1 đóng góp 18,47%, biến F3 đóng góp 55,08%, biến F6 đóng góp 19,69%, biến F7 đóng góp 6,76%. Như vậy, thứ tự ảnh hưởng đến giá trị hợp lý: F3, F1, F6, F7.

ảnh 5 Thông qua các kiểm định có thể khẳng định, các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý theo thứ tự tầm quan trọng là F3, F1, F6, F7.

Kết luận

Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý, gồm: Chính sách; Môi trường kế toán; Phương pháp định giá; Môi trường kinh doanh; Tâm lý người kế toán, nhà quản lý và đối tượng sử dụng; Lợi ích kinh tế với 25 biến quan sát. Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố, kết quả các biến quan sát được đưa vào phân tích hồi quy thành 7 nhóm nhân tố.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định giá trị hợp lý chịu ảnh hưởng bởi 7 nhóm nhân tố với các nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến phương sai số dư không thay đổi nếu loại bỏ các biến: F2, F4 và F5. Thông qua các kiểm định, thảo luận kết quả hồi quy có thể khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý theo thứ tự tầm quan trọng: F3

- Chuẩn mực kế toán chưa có quy định rõ ràng; Chưa có Quyết định quy định giá trị hợp lý là cơ sở định giá trong kế toán; Chưa có Thông tư hướng dẫn cụ thể, rõ ràng; Tổ chức, hội nghề nghiệp chưa phát huy hết vai trò, F1 - Phục vụ cho cơ quan thuế; Thiếu niềm tin về giá trị hợp lý; Chưa nhận thức đầy đủ về giá trị hợp lý; Không có sự đồng thuận giá trị hợp lý từ người làm kế toán, nhà quản lý đến đối tượng sử dụng, F6 - Tốn nhiều chi phí để thu thập và xử lý thông tin; Lợi ích mang lại không tương xứng với chi phí, F7 - Chưa xác định cụ thể, thống nhất về việc sử dụng giá trị hợp lý; Các tổ chức định giá nặng về hành chính.

Kiểm định giả thuyết của mô hình đã khẳng định, giá trị hợp lý chịu sự tác động của 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng giá trị hợp lý như là một cơ sở định giá trong kế toán. Giá trị hợp lý được ghi nhận sử dụng trong các DN để ghi nhận các giá trị ban đầu, chưa sử dụng khi trình bày các khoản mục sau khi ghi nhận ban đầu và đánh giá sự suy giảm giá trị tài sản và nợ phải trả, chưa đạt được mục đích của giá trị hợp lý trình bày theo sự thay đổi của thị trường. Giá trị hợp lý được sử dụng như giá gốc và dùng thay thế giá gốc trong một số trường hợp cần thiết.
Những yêu cầu đặt ra

Kinh nghiệm quốc tế và nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, giá trị hợp lý cần được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, song việc sử dụng cần bảo đảm các nguyên tắc như:

Thứ nhất, sử dụng giá trị hợp lý phải phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo sự hội nhập và đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống kế toán, chuẩn mực của Việt Nam.

Thứ hai, sử dụng giá trị hợp lý phù hợp với đặc điểm của Việt Nam: Môi trường kinh doanh hiện có, thị trường hàng hóa đang từng bước hình thành phát triền, hệ thống pháp lý về kế toán, kiểm toán và thẩm định giá đang từng bước hoàn thiện phù hợp với thông lệ quốc tế.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Tuy nhiên, việc sử dụng giá trị hợp lý cần tính toán phù hợp với đặc điểm kinh tế của từng thời kỳ và cần có một lộ trình thích hợp, có thể thực hiện theo hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm giá trị hợp lý:

Ban hành các hướng dẫn giải thích về giá trị hợp lý, giải thích các cấp độ, phương pháp xác định giá trị hợp lý tạo sự cân đối giữa các đặc tính chất lượng và các tiêu chuẩn định giá. Hoàn thiện các chuẩn mực ban hành nhằm loại bỏ mâu thuẫn, tạo sự nhất quán và hoàn thiện về định giá.

Điều chỉnh Luật Kế toán, chuẩn mực chung nhằm tạo bước quan trọng cho hành lang pháp lý của việc tiến tới ban hành chuẩn mực về đo lường giá trị hợp lý trong kế toán Việt nam. Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo bằng các hội thảo nhằm nâng cao nhận thức cho người làm kế toán, nhà quản lý tạo sự đồng thuận và phát triển giá trị hợp lý từ người làm kế toán, nhà quản lý cho đến các đối tượng sự dụng các thông tin trên báo cáo tài chính.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng
Giai đoạn 2: Định hướng cho việc sử dụng giá trị hợp lý:

Ban hành chuẩn mực đo lường giá trị hợp lý dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 13 đã được ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/2013. Bổ sung cập nhật các chuẩn mực kế toán đã ban hành cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Đồng thời, ban hành các chuẩn mực kế toán Việt nam còn thiếu được xây dựng phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện áp dụng giá trị hợp lý trong định giá. Hoàn thiện thị trường hàng hóa và tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển các thị trường hàng hóa mới nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tham chiếu trong đo lường giá trị hợp lý.

Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi việc sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế tiến tới như là một cơ sở định giá trong kế toán. Việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ, cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể và tương lai không xa, giá trị hợp lý sẽ trở thành cơ sở định giá chủ yếu trong kế toán, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Việt Nam.
dịch vụ chữ ký số tại quận đống đa Theo Tạp chí Tài chính

[Read More...]


Hướng dẫn mới về cập nhật kiến thức cho kế toán viên



Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên và người đăng ký dịch vụ hành nghề kế toán.

Theo quy định của thông tư 292, đối tượng cập nhật kiến thức hàng năm là kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (DVKT).

Trường hợp người mới được cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên thì được đăng ký để được hành nghề DVKT trong thời gian từ ngày được cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đến ngày 31/12 của năm sau năm được cấp chứng chỉ mà không bắt buộc phải cập nhật kiến thức.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Thông tư hướng dẫn, kế toán viên phải tham gia cập nhật kiến thức tại các lớp học do hội nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo; doanh nghiệp kinh doanh DVKT tổ chức.

Thời gian cụ thể như sau: Tối thiểu 40 giờ trong năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề DVKT, trong đó có tối thiểu 20 giờ cập nhật kiến thức các quy định về kế toán, thuế của Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán.

Tối thiểu 80 giờ trong 2 năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề DVKT đối với người không hành nghề DVKT trong thời gian từ 24 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký.

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàn kiếm Thời gian cập nhật kiến thức được cộng dồn,  tính từ ngày 16/8 của năm trước đến ngày 15/8 của năm sau.

Việc tính giờ cập nhật kiến thức năm 2016 của kế toán viên để được hành nghề năm 2017 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 72/2007/TT-BTC.

Còn đối với việc tính giờ cập nhật kiến thức năm 2017 của kế toán viên để được hành nghề năm 2018 được tính từ ngày 16/8/2016 đến ngày 15/8/2017, trừ số giờ cập nhật kiến thức đã được tính cho năm 2016.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

Theo Thời báo Tài chính Việt Nam
[Read More...]


Giải đáp quy định về công tác lưu trữ chứng từ kế toán



Trong quá trình thực hiện công tác lưu trữ chứng từ kế toán theo Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS, nhiều độc giả còn vướng mắc...

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Trong quá trình thực hiện công tác lưu trữ chứng từ kế toán theo Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS (Quyết định 858) có vấn đề cần làm rõ, cụ thể: Tại Điều 6, Mục I, Chương II Quyết định 858 quy định tập chứng từ phải được đóng bằng bìa cứng, có độ bền để bảo vệ, trên bìa có ghi các thông tin, trong đó thông tin “Gồm có... chứng từ, từ số … đến số...” đang được hiểu chỉ đếm chứng từ kế toán do đơn vị lập (không bao gồm hồ sơ kèm theo) ghi vào có đúng không?

Trả lời: Theo quy định về trách nhiệm giao, nhận tài liệu tại Khoản 3, Điều 6, Mục I, Chương II Quyết định 858: “Kế toán viên có chứng từ phát sinh có trách nhiệm bàn giao cho người thực hiện bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán thuộc Phòng (bộ phận) Kế toán”.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tây hồ
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Kế toán năm 2003: “Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán”.

Như vậy, cần phải thực hiện đánh số trang tập chứng từ (Tập tài liệu kế toán) từ đầu đến cuối tập chứng từ và điền thông tin “Từ số… đến số…”, sau đó lấy số thứ tự cuối cùng ghi vào “Gồm có… chứng từ”.

dịch vụ chữ ký số tại quận long biên
Theo Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 174 (12/2016)

[Read More...]


Nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Quốc tế Lao động 1/5



Cùng tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Quốc tế Lao động 1/5.

Ngày Quốc tế Lao động hay ngày 1 tháng 5 là ngày lễ kỷ niệm và ngày hành động của phong trào công nhân quốc tế và của người lao động.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Năm 1886, tại thành phố công nghiệp lớn Chicago, Đại hội Liên đoàn Lao động Mỹ thông qua nghị quyết nêu rõ: "...Từ ngày 1/5/1886, ngày lao động của tất cả các công nhân sẽ là 8 giờ". Sở dĩ ngày 1/5 được chọn bởi đây là ngày bắt đầu một năm kế toán tại hầu hết các nhà máy, xí nghiệp ở Mỹ. Vào ngày này, hợp đồng mới giữa thợ và chủ sẽ được ký. Giới chủ tư bản có thể biết trước quyết định của công nhân mà không thể kiếm cớ chối từ.

Ngày 1/5/1886, do yêu cầu của công nhân không được đáp ứng một cách đầy đủ, giới công nhân trên toàn nước Mỹ đã tham gia bãi công nhằm gây áp lực buộc giới chủ thực hiện yêu sách của mình. Đầu tiên là cuộc bãi công tại thành phố Chicago. Khoảng 40 nghìn người không đến nhà máy. Họ tổ chức mit-tinh, biểu tình trên thành phố với biểu ngữ "Từ hôm nay không người thợ nào làm việc quá 8 giờ một ngày! Phải thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi, 8 giờ vui chơi!" Cuộc đấu tranh lôi cuốn ngày càng đông người tham gia.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông Ý nghĩa của ngày Quốc tế Lao động 1/5

Ngày 1/5 được xem là ngày mừng thắng lợi đã đạt được, nêu quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ mới và biểu lộ tình đoàn kết với những người lao động các nước khác. Ngày 1/5 cũng là ngày biểu dương cho lực lượng lao động, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

Ngày nay, Ngày Quốc tế Lao động 1/5 là ngày hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nước ta, ngày đoàn kết giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên thế giới trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

dịch vụ chữ ký số tại hải phòng Theo Dân trí

[Read More...]


Một số điểm mới về chế độ hội nghị trong các cơ quan công đoàn



Kể từ ngày 01/7/2017, chế độ chi hội nghị trong các cơ quan công đoàn sẽ được chính thức áp dụng theo Hướng dẫn số 849/HD-TLĐ vừa được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành về sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quyết định số 1911/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn.

Hướng dẫn số 849/HD-TLĐ ngày 05/6/2017 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nêu rõ, về quy định chung, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của công đoàn thực hiện chế độ công tác phí khi đi công tác trong nước và chế độ chi hội nghị theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính.

Cụ thể, về chế độ chi hội nghị trong các cơ quan công đoàn, được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn như sau:

Thứ nhất, về chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn:

Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương có mức chi tối đa 200.000 đồng/ngày/người.

+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh có mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định
Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:

+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trục thuộc Trung ương có mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người.

+ Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh có mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người.

Thứ hai, về chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp:

Hội nghị Ban Chấp hành (Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn) Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương có mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày. Trong khi đó, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có mức chi tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

Thứ ba, về chi giải khát giữa giờ:
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì
Theo Hướng dẫn số 849/HD-TLĐ ngày 05/6/2017 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, mức chi giải khát giữa giờ là 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

Bên cạnh đó, Hướng dẫn số 849/HD-TLĐ ngày 05/6/2017 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cũng nêu rõ, các quy định khác không quy định trong Hướng dần này vẫn thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của Bộ Tài chính và Quy định số 1911/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. Những mức chi trên làm căn cứ để các cơ quan công đoàn xem xét khả năng nguồn kinh phí quyết định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cũng yêu cầu trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tài chính Tổng Liên đoàn) để nghiên cứu, giải quyết.

dịch vụ chữ ký số tại thanh xuân Theo tapchitaichinh

[Read More...]


2 startup Nhật "sống khỏe" nhờ... cách kinh doanh cũ



Các doanh nghiệp Nhật Bản được bắt nguồn kinh doanh từ truyền thống theo cách khác hẳn những quốc gia khác, chẳng hạn như việc khăng khăng sử dụng máy fax trong hoạt động giao dịch là ví dụ điển hình.

Tuy nhiên, việc giải quyết được một số khoảng trống giữa cách truyền thống và hiện đại trong kinh doanh đang mở ra những cánh cửa cơ hội cho các công ty khởi nghiệp địa phương.

Bài viết này xin giới thiệu hai trong số những công ty khởi nghiệp Nhật Bản thành công từ chính các cánh cửa cơ hội này dành cho họ tại đất nước mặt trời mọc.

Freee: hỗ trợ kế toán doanh nghiệp

Công ty Freee được thành lập nhằm mục đích giúp đỡ các doanh nghiệp nhỏ quan tâm tới vấn đề kế toán và tiền lương của họ bằng cách sử dụng phần mềm trực tuyến của Freee.

Giờ đây, công ty đang giải quyết nhiều vấn đề hơn cho các khách hàng nhờ ra mắt dịch vụ như thẻ Freee - một dịch vụ thẻ tín dụng trực tuyến dành cho những hãng còn quá nhỏ để thuyết phục các ngân hàng phát hành thẻ công ty cho họ.

Ông Daisuke Sasaki - CEO của Freee - cho biết: “Thực sự rất quan trọng để có được trải nghiệm thực tế trong những vấn đề bạn đang phát triển. Do đó, khi chúng tôi bắt đầu mở công ty của mình, chúng tôi đã không đủ điều kiện để có được một tấm thẻ đó”.

Ngoài ra, các dịch vụ khác bao gồm một công cụ dành cho những hãng đầu tư vốn mạo hiểm đánh giá khả năng tài chính của người tiếp nhận đầu tư bằng cách sử dụng nền tảng kế toán của Freee.

Và hơn hết thảy, Freee đang tập trung phát triển vào trí tuệ nhân tạo để cho phép ra quyết định kinh doanh đối với các khách hàng của họ. Điều này sẽ cho phép công ty hướng tới những khách hàng lớn hơn.

Và trong khi Freee đã chứng tỏ được hiệu quả của việc cung cấp một nền tảng trực tuyến về kế toán thương mại, việc quản lý và quyết định tự động vẫn đang ở giai đoạn đầu. Thành công phụ thuộc vào việc tập hợp và phổ biến số lượng và chất lượng đúng của dữ liệu.

Vì vậy, ông Sasaki cho biết, từ đội ngũ phát triển mạnh mẽ xấp xỉ 100 người, khoảng 1/5 được công ty xác định tập trung vào nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo. Hiện tại, Freee đang phục vụ hơn 800.000 doanh nghiệp nhỏ ở Nhật Bản và đã huy động vốn thành công với tổng trị giá 82,8 triệu USD từ các nhà đầu tư bao gồm SBI Holdings và Quỹ Mirai Creation của Toyota.

Raksul: Hỗ trợ xuyên biên giới

Việc giải quyết các vấn đề truyền thống có thể cũng giúp được những doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh vượt ra khỏi Nhật Bản, đưa đến cho họ cách tiếp cận và phát triển được ở những thị trường nước ngoài.

Do đó, Raksul đã tạo ra một doanh nghiệp in ấn trực tuyến nhằm cung cấp cho các công ty nhỏ hơn sự tiếp cận dễ dàng hơn cùng chi phí rẻ hơn đối với các tài liệu được in ấn, chẳng hạn như tờ rơi quảng cáo hay những phiếu giảm giá cho các nhà hàng nhỏ.

Nhà sáng lập kiêm CEO của Raksul - ông Yasukane Matsumoto - đã xác định nhu cầu này và đưa ra hướng giải quyết mà không cần công ty thực sự sở hữu bất cứ thiết bị in ấn nào. Nhờ vậy, giúp công ty giảm thiểu được tối đa chi phí.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Ông Matsumoto chia sẻ: "Tôi bắt đầu ra mắt công ty vào năm 2009 và khi đó không có bất cứ khoản đầu tư nào hậu thuẫn". Tuy nhiên, nhờ kết nối những người cần các tài liệu được in với những doanh nghiệp tổ chức in ấn có trả phí, công ty hiện đang có số vốn đạt hơn 75 triệu USD.

Năm 2015, Raksul cũng cho ra mắt dịch vụ logistics có tên Hacobell, là hoạt động kết nối phù hợp các công việc chuyển hàng với những công ty chuyển phát. Ông Matsumoto cho biết, công việc này hoàn toàn không phải là một bước nhảy vọt so với việc kết nối những công việc in ấn với các nhà in, cho nên nó đã tạo được ý nghĩa, ít nhất là đối với ông. “Khi tôi trình bày ý tưởng này, mọi người đã rất nghi ngờ. Nhưng giờ đây thực sự nó đã thành công”, ông Matsumoto nói.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Sau đó, ông Matsumoto đã chuyển hướng tập trung vào việc mở rộng hoạt động ở thị trường nước ngoài, nhắm tới những quốc gia như Indonesia - nơi Raksul đã có mặt từ 2 năm trước thông qua một khoản đầu tư vào công ty khởi nghiệp về in ấn địa phương có tên Prinzio.

Tương tự, ông Matsumoto cũng muốn đưa công ty tới những quốc gia như Việt Nam thông qua các đối tác địa phương. Ông không ngại việc đưa Raksul sang Việt Nam bị chậm bởi vì ông cảm thấy nơi đây sẽ trở thành thị trường “hot” tiếp theo trong vòng 5 - 10 năm tới. Cho nên, “chúng tôi muốn gieo trồng những hạt giống, bắt đầu ở quy mô nhỏ và sau đó làm cho chúng tồn tại bền vững”, ông bộc bạch.

dịch vụ chữ ký số tại quận hà đông Theo Dân trí

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page